Quay lại danh sách
#7Tập 1

San hô mềm Lobophytum pauciflorum

Lobophytum pauciflorum (Ehrenberg, 1834)

Họ San hô nấm da ((Sarcophytidae)
Kích thước chiều dài
30 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: Tập đoàn dạng thùy đường kính 10 – 30 cm

Dải độ sâu sinh thái
3m – 9m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 3 – 9 m (vùng triều dưới và đới rạn san hô nông)

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Tây Nam (Phú Quốc)

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Tập đoàn dạng thùy nhánh, phần thân cao; tập đoan chia các thùy trên bê mặt đĩa, đôi khi từ các thùy này chia thành các nhánh nhỏ; một sô tập đoàn không chia thành các thùy nhánh mà hình thanh các thùy dạng mào, có xu hướng tỏa tia. Ngoài tự nhiên, tập đoàn có màu xanh nhạt hoặc vàng nâu; khi bảo quản trong cồn, tập đoàn chuyển sang màu vàng nhạt. Hình dáng và kích thước trâm xương: Trâm bề mặt đĩa có dạng chùy, kích thước từ 0,1-0,18 mm, các trâm chùy nhỏ có dạng central wart. Trâm bên trong đĩa có dạng kim, thẳng hoặc cong kích thước từ 0,3-0,38 mm, trên bề mặt trâm có các mấu lồi kích thước khá lớn xếp thành 3-5 vòng đai xung quanh trâm. Trâm bề mặt thân có dạng chùy, kích thước từ 0,1-0,15 mm, các trâm nhỏ có dạng central wart, phần cán chùy có 1-2 vòng gai. Trâm bên trong thân có dạng capstans, có thắt eo kích thước lên đến 0,24 mm với hai vòng gai ở giữa trâm. Một đặc điểm lưu ý ở loài Lobophytum pauciflorum trâm dạng thoi (shuttles) có mặt ở bề mặt đĩa của tập đoàn mặt dù số lượng không nhiều.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Loài này có vùng phân bố rộng; tập đoàn có kích thước khá lớn với đường kính lên đên một vài mét, chúng thường gặp trên nền đáy cứng là đã tang hoặc san hô chết, đôi khi bắt gặp trên nên san hô vụn; thường phân bố ở độ sâu 3-9 m.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

5 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtMẫu vật nghiên cứu thu thập tại rạn san hô vùng biển phía Nam Việt Nam (Cù Lao Chàm, Nha Trang, Ninh Thuận, Côn Đảo, Phú Quốc...); lưu giữ tại Phòng Mẫu Sinh vật biển – Viện Hải dương học (Nha Trang).
Tình trạng mẫu / ghi nhận
Tình trạng thực địa: Phân bố tự nhiên trên các rạn san hô ven bờ và hải đảo phía Nam Việt Nam.
Hiện trạng bảo tồn: Phụ lục II CITES (Bộ San hô mềm / Anthozoa).
[1]Tác giả định loại gốc: (Ehrenberg, 1834)
[2]Danh pháp gốc: Lobularia pauciflora Ehrenberg, 1834
[3]Nghiên cứu đối chiếu: Verseveldt (1980, 1982, 1983)
[4]Fabricius & Alderslade (2001)
[5]Hoàng Xuân Bền, 2011. Đa dạng sinh học san hô tám ngăn vùng biển phía Nam Việt Nam, NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, tr. 80-112