Quay lại danh sách
#8Tập 1

San hô mềm Lobophytum ransoni

Lobophytum ransoni (Tixier-Durivault, 1957)

Họ San hô nấm da ((Sarcophytidae)
Kích thước chiều dài
30 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: Tập đoàn dạng thùy đường kính 10 – 30 cm

Dải độ sâu sinh thái
4m – 8m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 4 – 8 m (vùng triều dưới và đới rạn san hô nông)

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Tập đoàn dạng phủ, phần thân ngắn; trên bề mặt đĩa hình thành các thùy dạng mào sắp xếp theo hướng tỏa tia. Ngoài tự nhiên, tập đoàn có màu xanh nhạt hoặc vàng nâu; khi bảo quản trong cồn, tập đoàn chuyển sang màu vàng nhạt. Hình dáng và kích thước trâm xương: Trâm bê mặt đĩa có dạng chùy, kích thước từ 0,12-0,22 mm, các chùy có đâu hẹp, ít gai; phân cán chuy thô co tư 2-4 vòng gai; một số trâm chùy kích thước lớn có xu hướng chuyển đối thành trâm dạng kim. Trâm bên trong đĩa có dạng kim thắng hoặc cong, có hình dáng không đều nhau, kích thước từ 0,26-0,45 mm có các gai nhô cao tạo thành các vòng đai. Trâm bề mặt thân có dạng chùy, kích thước từ 0,09- 0,15 mm, một số trâm có dạng central wart, một số trâm phần đầu chùy mở rộng: cán chùy có từ 2-3 vòng đai gai. Trâm bên trong than co dạng capstans chiều dài lên đến 0,26 mm, phần giữa trâm thăt eo với hai vòng đai gai.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Tập đoàn có kích thước khá lớn, chúng thường gặp trên nền đáy cứng là đá tảng hoặc san hô chết; thường phân bố ở độ sâu 4-8 m.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

5 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtMẫu vật nghiên cứu thu thập tại rạn san hô vùng biển phía Nam Việt Nam (Cù Lao Chàm, Nha Trang, Ninh Thuận, Côn Đảo, Phú Quốc...); lưu giữ tại Phòng Mẫu Sinh vật biển – Viện Hải dương học (Nha Trang).
Tình trạng mẫu / ghi nhận
Tình trạng thực địa: Phân bố tự nhiên trên các rạn san hô ven bờ và hải đảo phía Nam Việt Nam.
Hiện trạng bảo tồn: Phụ lục II CITES (Bộ San hô mềm / Anthozoa).
[1]Tác giả định loại gốc: (Tixier-Durivault, 1957)
[2]Danh pháp gốc: Lobophytum ransoni Tixier-Durivault, 1957
[3]Nghiên cứu đối chiếu: Verseveldt (1980, 1982, 1983)
[4]Fabricius & Alderslade (2001)
[5]Hoàng Xuân Bền, 2011. Đa dạng sinh học san hô tám ngăn vùng biển phía Nam Việt Nam, NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, tr. 80-112