Size: Colonies form massive plates or branched structures up to 30 - 60 cm across
Dải độ sâu sinh thái
1m – 40m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)
Độ sâu ghi nhận: 1 - 40 m
Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ
Vùng Biển Tây Nam (Phú Quốc)
Quần đảo Trường Sa
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
Có hình dáng giống san hô cứng thật với dạng nhánh, dạng phiến hình lưỡi dao hoặc phủ trên đá. Màu sắc tiêu biểu là nâu vàng hoặc xanh nâu với các đỉnh ngọn màu trắng sáng. Bề mặt có vô số lỗ nhỏ li ti chứa thích ty bào.
Hồ Sơ Độc Học & Phác Đồ Cấp Cứu
Chuyên khảo “Động vật độc biển Việt Nam” — Viện Hải dương học
Độc mạnh (Hoại tử da, bỏng rát kéo dài)Gây nhiễm độc qua tiếp xúc (Nọc độc)
Độc tố chính nhận diện:CytolysinsPore-forming proteins
Cơ chế tác động dược lý & Sinh học
Các thích ty bào phóng kim độc cắm vào da trong 3 phần nghìn giây, tiết protein cytolysin làm thủng màng tế bào, gây hoại huyết và hoại tử cục bộ.
Triệu chứng lâm sàng & Diễn biến
Khoảng 5 - 30 phút sau khi chạm vào, cảm giác đau rát dữ dội như bị bỏng lửa, có thể kéo dài hàng tuần. Vết thương đỏ rực, sưng phồng, phỏng nước và bong tróc hoại tử biểu bì.
PHÁC ĐỒ XỬ TRÍ & SƠ CỨU KHẨN CẤP BAN ĐẦU
Khéo léo gắp bỏ các mảnh vỡ kim độc. Tuyệt đối không rửa bằng nước ngọt hay chà xát. Dùng giấm ăn (acid acetic 5%) thấm đẫm vết thương trong 15-30 phút để vô hiệu hóa thích ty bào, sau đó rửa sạch bằng nước muối hoặc nước biển.
Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn
1 tài liệu dẫn
Tình trạng mẫu / ghi nhận
Mức độ nguy hiểm:Độc mạnh (Hoại tử da, bỏng rát kéo dài). Gây nhiễm độc qua tiếp xúc (Nọc độc).
[1]PGS.TS. Đào Việt Hà (Chủ biên), 2021. Động vật độc biển Việt Nam. NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ.
Nhóm Sinh Vật Biển
Hệ sinh thái số hóa • 2,671 loài tại vùng biển Việt Nam