Quay lại danh sách
#2Tập 1

Ốc sứ A-rập

Cypraea arabica Linnaeus, 1758

WoRMS: Danh pháp cũTên hiện hành: Mauritia arabica
Họ Ốc sứ(Cypraeidae)
Tên gọi khác:Ốc sứ Ả rập, Ốc hoa văn Ả rập
Common Name:Arabian cowrie
Kích thước chiều dài
10.5 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: Chiều dài vỏ tối đa đạt khoảng 10.5 cm.

Size: Maximum shell length reaches up to 10.5 cm.

Dải độ sâu sinh thái
0m – 10m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 10 m (Vùng gian triều đến dưới triều ven bờ)

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Sinh sống đặc trưng tại các rạn san hô, hốc đá ngầm và đáy cứng vùng triều đến dưới triều. Vỏ bóng láng màu sắc phong phú, có giá trị sinh thái và mỹ nghệ cao.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

3 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtInstitute of Oceanology, Hai Phong.
[1]Research Institute for Aquaculture No.
[2]Univ. of Fish., Nha Trang. – TMMP Coll. ID by R.N. Kilburn (Hylleberg 2001). LITERATURE. Dautzenberg & Fischer (1905b) as Cypraea (Aricia) arabica Linnaeus, 1758. Serène (1937). ION collection, Gulf of Thailand. Nguyen Chinh (1996). – Nguyen X. Duc et al. (1997) as Mauritia arabica (Linnaeus). – Gulbin & Evseev (1997) as Mauritia arabica (Linné). Hua Thai Tuyen (1999). – Cypraea arabica identified by David Reid and J. Hylleberg in Hylleberg (2000). – Nguyen X. Duc (2001) as Mauritia arabica. REMARKS. R.N. Kilburn found C. arabica present at RIA
[3]The subspecific taxa Mauritania arabica asiatica Schilder & Schilder, 1939, Mauritania arabica grayana Schilder, 1930, and Mauritania arabica immanis Schilder & Schilder, 1939 are catalogued by Nguyen Ngo Thach (2202). [Mauritania err. pro Mauritia].