Ghi nhận mẫu vật: Chiều dài vỏ tối đa đạt khoảng 16.0 cm.
Size: Maximum shell length reaches up to 16.0 cm.
Dải độ sâu sinh thái
0m – 30m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)
Độ sâu ghi nhận: 0 - 30 m (Vùng gian triều đến dưới triều ven bờ)
Việt Nam
Vùng biển Việt Nam
Sinh thái & Dinh dưỡng
Tập tính sinh thái
Sinh sống đặc trưng tại các rạn san hô, hốc đá ngầm và đáy cứng vùng triều đến dưới triều. Vỏ bóng láng màu sắc phong phú, có giá trị sinh thái và mỹ nghệ cao.
Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn
2 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtResearch Institute of Marine Products. – Institute of Oceanography, Nha Trang. – Research Institute for Aquaculture No. 3. – Fac. of Agriculture, Can Tho University. TMMP Coll. Identified by R.N. Kilburn (Hylleberg 2001).
[1]Serène (1937). ION collection, Annam # 124
[2]Field notes # 92. Nguyen Chinh (1996). – Cypraea tigris ID by J. Hylleberg in Hylleberg (2000)
Nhóm Sinh Vật Biển
Hệ sinh thái số hóa • 2,671 loài tại vùng biển Việt Nam