Quay lại danh sách
#8Tập 1

Ốc sứ thịt

Cypraea carneola Linnaeus, 1758

WoRMS: Danh pháp cũTên hiện hành: Lyncina carneola
Họ Ốc sứ(Cypraeidae)
Tên gọi khác:Ốc sứ hồng cam, Ốc carnelian
Common Name:Carnelian cowrie
Kích thước chiều dài
9.5 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: Chiều dài vỏ tối đa đạt khoảng 9.5 cm.

Size: Maximum shell length reaches up to 9.5 cm.

Dải độ sâu sinh thái
0m – 133m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 133 m (Vùng gian triều đến dưới triều ven bờ)

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Sinh sống đặc trưng tại các rạn san hô, hốc đá ngầm và đáy cứng vùng triều đến dưới triều. Vỏ bóng láng màu sắc phong phú, có giá trị sinh thái và mỹ nghệ cao.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

1 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtInst. of Oceanology, Hai Phong. – Inst. of Oceanography, Nha Trang. – Res. Inst. for Aquaculture No. 3. – Univ. of Natural Science, HCM City. – TMMP Coll. ID by R.N. Kilburn (Hylleberg 2001).
Tình trạng mẫu / ghi nhậnNguyen Ngo Thach states that he prefers the name Lyncina carneola
[1]Serène (1937). ION collection, Poulo-Condore. – Gulbin & Evseev (1997) as Lyncina carneola (Linné). Hua Thai Tuyen (1999). – ID by J. Hylleberg in Hylleberg (2000).