Quay lại danh sách
#17Tập 1

Cá heo không vây Ấn Độ Dương

Neophocaena phocaenoides (G. Cuvier, 1829)

Họ Cá heo chuột(Phocoenidae)
Tên gọi khác:Cá nược không vây, Cá nược chuột, Cá Ông sư
Common Name:Indo-Pacific finless porpoise
Kích thước chiều dài
1.7 m
0 cm15 cm (Bàn tay)100 cm (1m)200+ cm

Ghi nhận mẫu vật: Chiều dài cơ thể 1,4 - 1,7 m; khối lượng khoảng 30 - 45 kg.

Size: Length 1.4 - 1.7 m; weight 30 - 45 kg.

Dải độ sâu sinh thái
0m – 250m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 250 m

Việt Nam
Vịnh Bắc Bộ
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Tây Nam (Phú Quốc)

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Không có vây lưng hoàn toàn (thay vào đó là một gờ thấp chạy dọc sống lưng mang nhiều hàng nốt sần hạt nhỏ). Đầu tròn vo, trán dốc đứng, hoàn toàn không có mỏ.

Răng dẹp hình chiếc xẻng (spade-shaped) đặc trưng của họ Cá heo chuột, khác hẳn răng hình nón của họ cá heo mỏ. Toàn thân màu xám chì hoặc xám nhạt, bụng sáng màu hơn.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Sinh sống ở vùng nước nông ven bờ (dưới 50m nước), vùng cửa sông, rừng ngập mặn và quanh các đảo ven bờ. Thức ăn: Cá nhỏ ven bờ, tôm và mực ống.

Sống đơn độc hoặc theo nhóm nhỏ 2 - 5 cá thể.

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Loài thú biển ven bờ gắn bó mật thiết nhất với ngư dân; hiện đang chịu sức ép rất lớn từ lưới cước đánh cá và tàu thuyền ven bờ.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

2 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtChiếm số lượng mẫu vật hộp sọ lớn nhất tại các Đền thờ Cá Ông miền Trung (41/140 mẫu trong nghiên cứu McGowen et al. 2021); Bảo tàng Viện Hải dương học; VQG Bái Tử Long.
Tình trạng mẫu / ghi nhậnCR
[1]Smith et al. 1995. Collection of Marine Research Works 6: 147–176. NXB Khoa học và Kỹ thuật
[2]McGowen et al., 2021. Raffles Bull Zool 69: 481–496