Quay lại danh sách
#103Tập I · Thực vật phía Nam

Rong Hải nga xếp

Anadyomene plicata C.Agardh, 1823

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận · cập nhật WoRMS: 2026-09-03
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Common Name (EN)
Anadyomene Seaweed

Mô tả hình thái

Rong dạng phiến mỏng, hơi cứng, các đường gân trên phiến không thật rõ, chia nhánh chạc nhiều lần dạng bàn tay. Rong mọc bò trên đá hoặc san hô chết ở mực triều giữa đến vùng dưới triều, nơi sóng vừa. 1. Dạng sống tự nhiên. 2. Mẫu khô của cây rong ở hình 1. 3. Nhìn chi tiết mặt phiến với gân chia chạc nhiều lần.

Mẫu vật & Tài liệu

Thông tin thu mẫu

Địa điểm
Mỹ Hòa, Ninh Thuận
Độ sâu
1.0 m
Ngày thu mẫu
18 Jun. 2004

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Anadyomene Seaweed
English name (AlgaeBase)
Anadyomene Seaweed
Độ sâu phân bố
0 - 5 m
Depth range
0 - 5 m
Môi trường sống
Rong mọc bò trên đá hoặc san hô chết ở mực triều giữa đến vùng dưới triều, nơi sóng vừa
Habitat
found on rocks and dead corals from the lower intertidal to subtidal zone of shores exposed to moderate wave action
Giá trị thương mại
Giá trị sinh thái cấu thành bãi rong biển và rạn san hô
Importance
Ecological role in marine reef and seaweed bed communities

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))

Rong dạng phiến mỏng, hơi cứng, các đường gân trên phiến không thật rõ, chia nhánh chạc nhiều lần dạng bàn tay. Rong mọc bò trên đá hoặc san hô chết ở mực triều giữa đến vùng dưới triều, nơi sóng vừa.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)

Plants are thin and slightly stiff. The veins on the leaves are not very distinct, and branch polychotomously, being palmate manner. This species is decumbent, found on rocks and dead corals from the lower intertidal to subtidal zone of shores exposed to moderate wave action.

Chưa có danh pháp đồng nghĩa.