Quay lại danh sách
#106Tập I · Thực vật phía Nam

Rong Tóc đốt cần

Chaetomorpha antennina (Bory) Kützing, 1847

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận · cập nhật WoRMS: 2026-09-03
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Rau Biển, Rong Mao hình râu
Common Name (EN)
Chaetomorpha Seaweed

Mô tả hình thái

Rong dạng sợi gồm một dãy tế bào hình trụ hay tang trống, không chia nhánh. Tế bào ở phần gốc, dài 3-5mm, dài hơn tế bào ở phần giữa và ngọn. Rong cứng màu lục nhạt đến đậm, mọc trên đá ở mực triều cao đến triều giữa, nơi sóng đập. 1. Dạng sống tự nhiên. 2. Mẫu khô của cây rong ở hình 1. 3. Nhìn chi tiết tế bào ở phần ngọn (trái) và phần gốc (phải).

Mẫu vật & Tài liệu

Thông tin thu mẫu

Địa điểm
Xóm Cồn, Nha Trang
Độ sâu
0.5 m
Ngày thu mẫu
06 Apr. 2002

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Chaetomorpha Seaweed
English name (AlgaeBase)
Chaetomorpha Seaweed
Độ sâu phân bố
0 - 5 m
Depth range
0 - 5 m
Môi trường sống
mọc trên đá ở mực triều cao đến triều giữa, nơi sóng đập
Habitat
found on rocks in the upper to mid intertidal zone of wave-exposed shores
Giá trị thương mại
Giá trị sinh thái cấu thành bãi rong biển và rạn san hô
Importance
Ecological role in marine reef and seaweed bed communities

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))

Rong dạng sợi gồm một dãy tế bào hình trụ hay tang trống, không chia nhánh. Tế bào ở phần gốc, dài 3-5mm, dài hơn tế bào ở phần giữa và ngọn. Rong cứng màu lục nhạt đến đậm, mọc trên đá ở mực triều cao đến triều giữa, nơi sóng đập.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)

Plants are composed of unbranched series of cells that are cylindrical to barrel-shaped. The cells of lower parts of the plant are longer than those of the middle and upper parts, about 3-5mm long. This seaweed is stiff and bright to dark green, and is found on rocks in the upper to mid intertidal zone of wave-exposed shores.

Chưa có danh pháp đồng nghĩa.