Quay lại danh sách
#108Tập I · Thực vật phía Nam

Rong Lá mơ

Sargassum sp.2

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận · cập nhật WoRMS: 2026-09-03
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Rong Mơ
Common Name (EN)
Sargassum Seaweed

Mô tả hình thái

Nhánh chính trụ tròn hoặc hơi dẹp, có nhiều gai ở gốc, lá không đối xứng với phần gốc hình nêm, đỉnh nhọn, có nhiều ổ lông trên mặt, mép có răng cưa. Túi khí hình bầu dục đến hình thoi, đỉnh có mũi. Rong dài 1-1.5m, mọc thành thảm dày ở mực triều giữa đến triều thấp, nơi nước chảy vừa đến êm. 1. Dạng sống tự nhiên. 2. Mẫu khô của cây rong ở hình 1.

Mẫu vật & Tài liệu

Thông tin thu mẫu

Địa điểm
Bãi Tiên, Nha Trang
Độ sâu
1.0 m
Ngày thu mẫu
24 Mar. 2002

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Sargassum Seaweed
English name (AlgaeBase)
Sargassum Seaweed
Độ sâu phân bố
0 - 5 m
Depth range
0 - 5 m
Môi trường sống
mọc thành thảm dày ở mực triều giữa đến triều thấp, nơi nước chảy vừa đến êm
Habitat
Intertidal to shallow subtidal coastal waters
Giá trị thương mại
Nguồn chiết xuất alginate, phân bón sinh học và dược liệu
Importance
Alginate extraction, biofertilizer, and pharmaceutical potential

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))

Nhánh chính trụ tròn hoặc hơi dẹp, có nhiều gai ở gốc, lá không đối xứng với phần gốc hình nêm, đỉnh nhọn, có nhiều ổ lông trên mặt, mép có răng cưa. Túi khí hình bầu dục đến hình thoi, đỉnh có mũi. Rong dài 1-1.5m, mọc thành thảm dày ở mực triều giữa đến triều thấp, nơi nước chảy vừa đến êm.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)

Main branches of this species are cylindrical or slightly compressed, with several basal spines, and the obliquely attached, serrated leaves have a cuneate base, and acute apex, and numerous cryptostomata. Vesicles are elliptical to fusiform, mucronate at the top. Plants reach 1-1.5m tall, and form dense communities in the mid to lower intertidal zone of moderately to calm shores.

Chưa có danh pháp đồng nghĩa.