Quay lại danh sách
#119Tập I · Thực vật phía Nam

chưa có tên Việt Nam

Ganonema farinosa (Lamouroux) Fan et Wang

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận · cập nhật WoRMS: 2026-09-03
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Common Name (EN)
Ganonema Seaweed

Mô tả hình thái

Rong mềm, trơn nhớt hơi tẩm vôi, màu đỏ đậm, chia nhánh. Nhánh trụ tròn, chia chạc hai không đều với những mấu, đỉnh xẻ chạc hai và cong xuống, tù đầu màu hồng. Rong mọc trên đá ở mực triều thấp nơi sóng vừa đến êm. 1. Dạng sống tự nhiên. 2. Mẫu khô của cây rong ở hình 1. 3. Mẫu khô của cây trưởng thành.

Mẫu vật & Tài liệu

Thông tin thu mẫu

Địa điểm
Bãi Tiên, Nha Trang
Độ sâu
1.0 m
Ngày thu mẫu
13 Mar. 2002

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Ganonema Seaweed
English name (AlgaeBase)
Ganonema Seaweed
Độ sâu phân bố
0 - 5 m
Depth range
0 - 5 m
Môi trường sống
Rong mọc trên đá ở mực triều thấp nơi sóng vừa đến êm
Habitat
This seaweed grows on rocks in the lower intertidal zone of calm to moderately wave-exposed shores
Giá trị thương mại
Giá trị sinh thái cấu thành bãi rong biển và rạn san hô
Importance
Ecological role in marine reef and seaweed bed communities

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))

Rong mềm, trơn nhớt hơi tẩm vôi, màu đỏ đậm, chia nhánh. Nhánh trụ tròn, chia chạc hai không đều với những mấu, đỉnh xẻ chạc hai và cong xuống, tù đầu màu hồng. Rong mọc trên đá ở mực triều thấp nơi sóng vừa đến êm.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)

Plants are soft, slightly lubricous, slightly calcified, dark red, and ramiform. The branches are cylindrical, irregularly dichotomously divided, and with knot-shaped proliferations. The apices are characteristically bifurcate, curved downward, obtuse, and pinkish. This seaweed grows on rocks in the lower intertidal zone of calm to moderately wave-exposed shores.

Chưa có danh pháp đồng nghĩa.