Quay lại danh sách
#129Tập I · Thực vật phía Nam

Rong Thạch giác

Amphiroa foliacea J.V.Lamouroux, 1824

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận · cập nhật WoRMS: 2026-09-03
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Common Name (EN)
Amphiroa Seaweed

Mô tả hình thái

Rong tẩm nhiều vôi, dễ nát. Nhánh trụ tròn, ngắn, chia chạc hai không đều, đỉnh tù. Rong màu hồng, mọc trên đá, san hô ở vùng dưới triều, nơi sóng vừa. 1. Dạng sống tự nhiên. 2. Mẫu khô của cây rong ở hình 1.

Mẫu vật & Tài liệu

Thông tin thu mẫu

Địa điểm
Bãi Tiên, Nha Trang
Độ sâu
1.5 m
Ngày thu mẫu
31 May 2002

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Amphiroa Seaweed
English name (AlgaeBase)
Amphiroa Seaweed
Độ sâu phân bố
0 - 5 m
Depth range
0 - 5 m
Môi trường sống
mọc trên đá, san hô ở vùng dưới triều, nơi sóng vừa
Habitat
found on rocks or corals in the subtidal zone of calm to moderate wave-exposed shores
Giá trị thương mại
Giá trị sinh thái cấu thành bãi rong biển và rạn san hô
Importance
Ecological role in marine reef and seaweed bed communities

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))

Rong tẩm nhiều vôi, dễ nát. Nhánh trụ tròn, ngắn, chia chạc hai không đều, đỉnh tù. Rong màu hồng, mọc trên đá, san hô ở vùng dưới triều, nơi sóng vừa.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)

Plants are heavily calcified, pinkish, and form loose and intricate clumps. The branches of the lower to middle portions are irregularly dichotomous, and have midrib-like axes that are bordered on both sides by flattened extensions. Those of the upper parts are somewhat flat with acute tips. This is found on rocks or corals in the subtidal zone of calm to moderate wave-exposed shores.

Chưa có danh pháp đồng nghĩa.