Rong Võng giác, Rong Sừng bọt biển, Rong Sừng cộng sinh
Common Name (EN)
Sponge Seaweed / Horn-sponge Algae
Mô tả hình thái
Rong dạng hải miên cứng, do cộng sinh với hải miên, nhánh trụ dẹp hoặc trụ, với nhiều lỗ nhỏ, chia chạc hai không đều, dính với nhau. Rong thường có màu lục, nhưng những phần ở chỗ tối có màu tím đậm, mọc bò thành bụi, cài rối thưa trên đá, trên san hô chết và sỏi đá nhỏ ở mực triều thấp đến vùng dưới triều, nơi nước yên đến sóng vừa. 1. Dạng sống tự nhiên. 2. Mẫu khô của cây rong ở hình 1.
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Sponge Seaweed / Horn-sponge Algae
English name (AlgaeBase)
Sponge Seaweed / Horn-sponge Algae
Độ sâu phân bố
0,5 - 5 m
Depth range
0.5 - 5 m
Môi trường sống
Cộng sinh bắt buộc với bọt biển (*Haliclona cymaeformis*) trên các rạn san hô nông
Habitat
Symbiotic association with marine sponges (*Haliclona cymaeformis*) on shallow coral reef flats
Giá trị thương mại
Cấu thành sinh thái rạn san hô, đối tượng nghiên cứu cộng sinh tảo - bọt biển độc đáo
Importance
Key reef-building organism, model organism for marine symbiosis research
Ghi chú chi tiết
Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))
Hiện tượng cộng sinh bắt buộc độc nhất vô nhị giữa rong đỏ và bọt biển: tản rong tạo thành mạng lưới sừng cứng phân nhánh nằm trọn bên trong mô của bọt biển biển. Nhánh gồ ghề như gạc nai, tạo thành các tảng xốp màu nâu lục trên mặt rạn san hô.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)
Unique obligate symbiotic association where the red alga forms a hard cartilaginous branching network thoroughly embedded within the tissues of a marine sponge. Branches irregular, resembling deer antlers, forming sprawling green-brown masses on reef surfaces.