Quay lại danh sách
#131Tập I · Thực vật phía Nam

chưa có tên Việt Nam

Cheilosporum acutilobum (Decaisne) J.H.Kim, Guiry & H.-G.Choi, 2007

WoRMS — Tên cũ — đã được cập nhật
Tên hiện hành: Jania acutiloba
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Common Name (EN)
Cheilosporum Seaweed

Mô tả hình thái

Rong mọc thành bụi, tẩm nhiều vôi, màu hồng đến tím nhạt. Nhánh gồm các đốt ngang hình mũi tên nhỏ, rộng 1.5-3mm, bờ nhọn hay hơi khía. Rong mọc trên đá hay san hô ở mực triều thấp, nơi sóng vừa. 1. Dạng sống tự nhiên. 2. Mẫu khô của cây rong ở hình 1. 3. Nhìn chi tiết nhánh.

Mẫu vật & Tài liệu

Thông tin thu mẫu

Địa điểm
Bãi Tiên, Nha Trang
Độ sâu
1.5 m
Ngày thu mẫu
05 Jun. 2002

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Cheilosporum Seaweed
English name (AlgaeBase)
Cheilosporum Seaweed
Độ sâu phân bố
0 - 5 m
Depth range
0 - 5 m
Môi trường sống
Rong mọc trên đá hay san hô ở mực triều thấp, nơi sóng vừa
Habitat
in the lower intertidal zone of moderately wave-exposed shores
Giá trị thương mại
Giá trị sinh thái cấu thành bãi rong biển và rạn san hô
Importance
Ecological role in marine reef and seaweed bed communities

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))

Rong mọc thành bụi, tẩm nhiều vôi, màu hồng đến tím nhạt. Nhánh gồm các đốt ngang hình mũi tên nhỏ, rộng 1.5-3mm, bờ nhọn hay hơi khía. Rong mọc trên đá hay san hô ở mực triều thấp, nơi sóng vừa.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)

Plants are heavily calcified, pinkish to light purple, and form clumps. The branches have successive arrow-shaped segments that are small, 1.5-3mm in width, and with acute or slightly incised edges. This species grows on rocks or corals in the lower intertidal zone of moderately wave-exposed shores.

Chưa có danh pháp đồng nghĩa.