Quay lại danh sách
#136Tập I · Thực vật phía Nam

Rong Nhũ đài

Mastophora rosea (C.Agardh) Setchell, 1943

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận · cập nhật WoRMS: 2026-09-03
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Common Name (EN)
Mastophora rosea

Mô tả hình thái

Rong mọc thành bụi hình bán cầu hay bầu dục, đứng, hơi tẩm vôi. Nhánh dẹp, hình dải đến hình đai, chia chạc hai không đều, đỉnh tù, không uốn cong. Rong màu tía nhạt khi tươi, mọc trên đá, trên vỏ ốc hay trên san hô chết ở vùng dưới triều, nơi sóng vừa. 1. Dạng sống tự nhiên. 2. Mẫu khô của cây rong ở hình 1.

Mẫu vật & Tài liệu

Thông tin thu mẫu

Địa điểm
Bãi Tiên, Nha Trang
Độ sâu
1.5 m
Ngày thu mẫu
23 Mar. 2002

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Mastophora rosea
English name (AlgaeBase)
Mastophora rosea
Độ sâu phân bố
0 - 5 m
Depth range
0 - 5 m
Môi trường sống
mọc trên đá, trên vỏ ốc hay trên san hô chết ở vùng dưới triều, nơi sóng vừa
Habitat
subtidal zone of shores exposed to moderate wave action
Giá trị thương mại
Giá trị sinh thái cấu thành bãi rong biển và rạn san hô
Importance
Ecological role in marine reef and seaweed bed communities

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))

Rong mọc thành bụi hình bán cầu hay bầu dục, đứng, hơi tẩm vôi. Nhánh dẹp, hình dải đến hình đai, chia chạc hai không đều, đỉnh tù, không uốn cong. Rong màu tía nhạt khi tươi, mọc trên đá, trên vỏ ốc hay trên san hô chết ở vùng dưới triều, nơi sóng vừa.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)

Plants are erect, slightly calcified, and form bushy clumps. The branches are flat, linear to strap-like, and irregularly dichotomously divided. The apices are obtuse and curled. This species is light purple to light pink when alive. Plants form oval to semispherical masses on rocks, dead shells, and dead corals in the subtidal zone of shores exposed to moderate wave action.

Chưa có danh pháp đồng nghĩa.