Rong mọc bò, chất rong sụn dẻo. Trục chính của nhánh hơi dẹp, mọc cách, cong xuống như một cung tròn. Nhánh nhỏ ngắn, trụ đứng, nhọn, xếp hình lông chim, cong lên theo hướng đối diện với vật bám. Rong màu lục, nâu vàng, đỏ thẫm, mọc trên đá hoặc san hô ở mực triều giữa đến triều thấp, nơi sóng vừa đến mạnh.
1. Dạng sống tự nhiên. 2. Mẫu tươi của cây rong ở hình 1. 3. Mẫu khô của cây rong ở hình 1.
Mẫu vật & Tài liệu
Thông tin thu mẫu
Địa điểm
Đá Trắng, Côn Sơn
Độ sâu
1.5 m
Ngày thu mẫu
23 Jun. 2004
Sinh học — Sinh thái BIO
Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Gelidiella Seaweed
English name (AlgaeBase)
Gelidiella Seaweed
Độ sâu phân bố
0 - 5 m
Depth range
0 - 5 m
Môi trường sống
mọc trên đá hoặc san hô ở mực triều giữa đến triều thấp, nơi sóng vừa đến mạnh
Habitat
Intertidal to shallow subtidal coastal waters
Giá trị thương mại
Giá trị sinh thái cấu thành bãi rong biển và rạn san hô
Importance
Ecological role in marine reef and seaweed bed communities
Ghi chú chi tiết
Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))
Rong mọc bò, chất rong sụn dẻo. Trục chính của nhánh hơi dẹp, mọc cách, cong xuống như một cung tròn. Nhánh nhỏ ngắn, trụ đứng, nhọn, xếp hình lông chim, cong lên theo hướng đối diện với vật bám. Rong màu lục, nâu vàng, đỏ thẫm, mọc trên đá hoặc san hô ở mực triều giữa đến triều thấp, nơi sóng vừa đến mạnh.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)
Plants are prostrate, cartilaginous, and elastic. The main axes of the branches are slightly compressed, alternate, and arc down towards the substrate. The branchlets are short, terete, acuminate, pinnately arranged, and curve up, away from the substrate. Plants are green, yellowish brown to dark red, and grow on rocks and corals in the middle to lower intertidal zone of shores exposed to strong to moderate wave action.