Quay lại danh sách
#142Tập I · Thực vật phía Nam

Rong Dực tiết nhỏ

Pterocladia parva (M.Howe) Santelices, 1998

WoRMS — Tên cũ — đã được cập nhật
Tên hiện hành: Pterocladiella caloglossoides
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Common Name (EN)
Pterocladia Seaweed

Mô tả hình thái

Rong gồm phần bò dạng sợi nằm ngang và nhánh dẹp phẳng, với các nhánh nhỏ mọc cách, có đỉnh tù, gốc hơi thắt lại. Rong màu đỏ lục thẫm, mọc trên đá ở vùng dưới triều, nơi sóng vừa. 1. Dạng sống tự nhiên. 2. Mẫu khô của cây rong ở hình 1.

Mẫu vật & Tài liệu

Thông tin thu mẫu

Địa điểm
Bãi Tiên, Nha Trang
Độ sâu
2.0 m
Ngày thu mẫu
30 Mar. 2002

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Pterocladia Seaweed
English name (AlgaeBase)
Pterocladia Seaweed
Độ sâu phân bố
0 - 5 m
Depth range
0 - 5 m
Môi trường sống
mọc trên đá ở vùng dưới triều, nơi sóng vừa
Habitat
found on rocks in the subtidal zone of shores exposed to moderate wave action
Giá trị thương mại
Giá trị sinh thái cấu thành bãi rong biển và rạn san hô
Importance
Ecological role in marine reef and seaweed bed communities

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))

Rong gồm phần bò dạng sợi nằm ngang và nhánh dẹp phẳng, với các nhánh nhỏ mọc cách, có đỉnh tù, gốc hơi thắt lại. Rong màu đỏ lục thẫm, mọc trên đá ở vùng dưới triều, nơi sóng vừa.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)

Plants have horizontal filiform stolons and erect linear flat branches with alternately arranged branchlets. The apices of the branchlets are obtuse, and basal parts are slightly constricted. This species is dark greenish red, and is found on rocks in the subtidal zone of shores exposed to moderate wave action.

Chưa có danh pháp đồng nghĩa.