(c) Dennis Rabeling, some rights reserved (CC BY-NC-ND), uploaded by Dennis Rabeling · iNaturalist (CC-BY-NC-ND)
Thông tin chính
Tên gọi khác
Rong Măng leo biển
Common Name (EN)
Asparagopsis Seaweed
Mô tả hình thái
Rong gồm phần thân bò dạng trụ chia nhánh không đều, cài rối và các nhánh trụ đứng, với nhiều nhánh nhỏ, ở phần giữa và ngọn, xếp theo hình lông chim. Rong màu đỏ thẫm, mọc trên đá hay trên san hô chết ở vùng dưới triều, nơi sóng vừa đến mạnh.
1. Dạng sống tự nhiên. 2. Mẫu khô của cây rong ở hình 1.
Mẫu vật & Tài liệu
Thông tin thu mẫu
Địa điểm
Bãi Tiên, Nha Trang
Độ sâu
1.5 m
Ngày thu mẫu
15 Mar. 2002
Sinh học — Sinh thái BIO
Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Asparagopsis Seaweed
English name (AlgaeBase)
Asparagopsis Seaweed
Độ sâu phân bố
0 - 5 m
Depth range
0 - 5 m
Môi trường sống
mọc trên đá hay trên san hô chết ở vùng dưới triều, nơi sóng vừa đến mạnh
Habitat
It is found on rocks and dead corals in the subtidal zone of shores exposed to strong to moderate wave action
Giá trị thương mại
Giá trị sinh thái cấu thành bãi rong biển và rạn san hô
Importance
Ecological role in marine reef and seaweed bed communities
Ghi chú chi tiết
Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))
Rong gồm phần thân bò dạng trụ chia nhánh không đều, cài rối và các nhánh trụ đứng, với nhiều nhánh nhỏ, ở phần giữa và ngọn, xếp theo hình lông chim. Rong màu đỏ thẫm, mọc trên đá hay trên san hô chết ở vùng dưới triều, nơi sóng vừa đến mạnh.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)
Plants are composed of stolons that are prostrate, terete, and intricately and irregularly branched, and of erect branches with numerous plumose branchlets on their middle to upper portions. The colour of this species is dull red. It is found on rocks and dead corals in the subtidal zone of shores exposed to strong to moderate wave action.