Quay lại danh sách
#145Tập I · Thực vật phía Nam

chưa có tên Việt Nam

Tylotus sp.

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận · cập nhật WoRMS: 2026-09-03
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Common Name (EN)
Tylotus Seaweed

Mô tả hình thái

Rong dạng thùy dẹp, sụn dẻo, chia chạc nhiều lần không đều, mép có răng cưa. Các núm lồi hình thành từ bờ thùy. Cuống ngắn, đứng. Rong màu đỏ đậm đến nhạt, mọc ở chỗ tối và vách đá ở mực triều thấp đến vùng dưới triều, nơi sóng êm đến vừa. 1. Dạng sống tự nhiên. 2. Mẫu khô của cây rong ở hình 1. 3. Nhìn chi tiết núm lồi ở mép thùy.

Mẫu vật & Tài liệu

Thông tin thu mẫu

Địa điểm
Mỹ Hòa, Ninh Thuận
Độ sâu
2.5 m
Ngày thu mẫu
29 Jun. 2004

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Tylotus Seaweed
English name (AlgaeBase)
Tylotus Seaweed
Độ sâu phân bố
0 - 5 m
Depth range
0 - 5 m
Môi trường sống
mọc ở chỗ tối và vách đá ở mực triều thấp đến vùng dưới triều, nơi sóng êm đến vừa
Habitat
in the lower intertidal to subtidal zone of calm to moderately wave-exposed shores
Giá trị thương mại
Giá trị sinh thái cấu thành bãi rong biển và rạn san hô
Importance
Ecological role in marine reef and seaweed bed communities

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))

Rong dạng thùy dẹp, sụn dẻo, chia chạc nhiều lần không đều, mép có răng cưa. Các núm lồi hình thành từ bờ thùy. Cuống ngắn, đứng. Rong màu đỏ đậm đến nhạt, mọc ở chỗ tối và vách đá ở mực triều thấp đến vùng dưới triều, nơi sóng êm đến vừa.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)

This species has cartilaginous blades that are compressed, irregularly polychotomous, and with serrated margins. Papillae hang down from the underside of the blade. The stipe is short and terete. This species is dark to light red, and it grows on the shaded rocks and rock walls in the lower intertidal to subtidal zone of calm to moderately wave-exposed shores.

Chưa có danh pháp đồng nghĩa.