(c) 劉佳勳, some rights reserved (CC BY-NC), uploaded by 劉佳勳 · iNaturalist (CC-BY-NC)
Thông tin chính
Tên gọi khác
—
Common Name (EN)
Chondracanthus Seaweed
Mô tả hình thái
Rong mọc thành chùm thưa, màu tía đậm, chất sừng mềm. Bàn bám dạng đĩa, cuống trụ đứng ngắn và nhánh dạng sợi, chia nhánh không đều, đỉnh nhọn xẻ hai. Rong mọc ở chỗ tối của phiến đá, trên sỏi đá nhỏ ở mực triều giữa, nơi nước yên đến sóng vừa.
1. Dạng sống tự nhiên. 2. Mẫu khô của cây rong ở hình 1.
Mẫu vật & Tài liệu
Thông tin thu mẫu
Địa điểm
Đường Đệ, Nha Trang
Độ sâu
0.5 m
Ngày thu mẫu
03 Jan. 2002
Sinh học — Sinh thái BIO
Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Chondracanthus Seaweed
English name (AlgaeBase)
Chondracanthus Seaweed
Độ sâu phân bố
0 - 5 m
Depth range
0 - 5 m
Môi trường sống
Rong mọc ở chỗ tối của phiến đá, trên sỏi đá nhỏ ở mực triều giữa, nơi nước yên đến sóng vừa
Habitat
found on shaded rocks and gravel in the mid intertidal zone of shores with calm to moderate wave action
Giá trị thương mại
Giá trị sinh thái cấu thành bãi rong biển và rạn san hô
Importance
Ecological role in marine reef and seaweed bed communities
Ghi chú chi tiết
Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))
Rong mọc thành chùm thưa, màu tía đậm, chất sừng mềm. Bàn bám dạng đĩa, cuống trụ đứng ngắn và nhánh dạng sợi, chia nhánh không đều, đỉnh nhọn xẻ hai. Rong mọc ở chỗ tối của phiến đá, trên sỏi đá nhỏ ở mực triều giữa, nơi nước yên đến sóng vừa.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)
Plants form loose masses of dark purplish filaments that are soft cartilaginous, irregularly branched, and bifurcate and cuspidate at their apices. This species has discoidal holdfasts arising from the branch tips, and short, terete stipes. This seaweed is found on shaded rocks and gravel in the mid intertidal zone of shores with calm to moderate wave action.