Quay lại danh sách
#149Tập I · Thực vật phía Nam

Rong Bôtlea ghép

Boodlea composita (Harvey) F.Brand, 1904

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận · cập nhật WoRMS: 2026-09-03
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Rong Búp đều, Rong Búp Thái lan
Common Name (EN)
Boodlea composita

Mô tả hình thái

Rong dạng nùi xốp như hải miên, dễ gảy, màu lục nhạt, gần giống Rong Búp (B. coacta), nhưng các nhánh nhỏ trụ tròn ngắn, dài khoảng 0.2mm, đỉnh nhọn. Rong mọc trên đá ở vùng triều đến dưới triều, nơi nước chảy vừa phải. B. siamensis là cùng tên loài này. 1. Dạng sống tự nhiên. 2. Mẫu khô của cây rong ở hình 1. 3. Nhìn chi tiết nhánh nhỏ.

Mẫu vật & Tài liệu

Thông tin thu mẫu

Địa điểm
Hòn Mun, Nha Trang
Độ sâu
1.5 m
Ngày thu mẫu
25 Apr. 2002

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Boodlea composita
English name (AlgaeBase)
Boodlea composita
Độ sâu phân bố
0 - 5 m
Depth range
0 - 5 m
Môi trường sống
Rong mọc trên đá ở vùng triều đến dưới triều, nơi nước chảy vừa phải
Habitat
found on rocks in the intertidal to subtidal zone of shores with moderate wave action
Giá trị thương mại
Giá trị sinh thái cấu thành bãi rong biển và rạn san hô
Importance
Ecological role in marine reef and seaweed bed communities

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))

Rong dạng nùi xốp như hải miên, dễ gảy, màu lục nhạt, gần giống Rong Búp (B. coacta), nhưng các nhánh nhỏ trụ tròn ngắn, dài khoảng 0.2mm, đỉnh nhọn. Rong mọc trên đá ở vùng triều đến dưới triều, nơi nước chảy vừa phải. B. siamensis là cùng tên loài này.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)

Plants form a light green amorphous mass and are similar to B. coacta, except the cells are short (approximately 0.2mm long), and with acute tips of branchlets. Plants are similarly spongiose and very fragile. B. siamensis is synonym of this species. This plant is found on rocks in the intertidal to subtidal zone of shores with moderate wave action.

Chưa có danh pháp đồng nghĩa.