Quay lại danh sách
#152Tập I · Thực vật phía Nam

chưa có tên Việt Nam

Carpopeltis maillardii (Montagne & Millardet) Chiang, 1970

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận · cập nhật WoRMS: 2026-09-03
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Common Name (EN)
Carpopeltis maillardii

Mô tả hình thái

Rong bò, sụn cứng. Nhánh dẹp chia chạc hai không đều, đỉnh tù xẻ hai. Rong có màu lục đến đỏ khi còn sống, chuyển thành màu đỏ thẫm khi khô, mọc ở chỗ tối của đá, ở vùng dưới triều, nơi sóng mạnh. 1. Dạng sống tự nhiên. 2. Mẫu khô của cây rong ở hình 1.

Mẫu vật & Tài liệu

Thông tin thu mẫu

Địa điểm
Bãi Tiên, Nha Trang
Độ sâu
2.5 m
Ngày thu mẫu
22 Mar. 2002

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Carpopeltis maillardii
English name (AlgaeBase)
Carpopeltis maillardii
Độ sâu phân bố
0 - 5 m
Depth range
0 - 5 m
Môi trường sống
mọc ở chỗ tối của đá, ở vùng dưới triều, nơi sóng mạnh
Habitat
It is found on shaded rocks in the subtidal zone of shores exposed to strong wave action
Giá trị thương mại
Giá trị sinh thái cấu thành bãi rong biển và rạn san hô
Importance
Ecological role in marine reef and seaweed bed communities

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))

Rong bò, sụn cứng. Nhánh dẹp chia chạc hai không đều, đỉnh tù xẻ hai. Rong có màu lục đến đỏ khi còn sống, chuyển thành màu đỏ thẫm khi khô, mọc ở chỗ tối của đá, ở vùng dưới triều, nơi sóng mạnh.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)

Plants are decumbent, and firm-cartilaginous. The branches are compressed, irregularly dichotomous to alternate, and have bifurcate and obtuse apices. Although this species is green to red when alive, it changes to dark red when dried. It is found on shaded rocks in the subtidal zone of shores exposed to strong wave action.

Chưa có danh pháp đồng nghĩa.