Quay lại danh sách
#153Tập I · Thực vật phía Nam

Rong Cát liệt

Grateloupia asiatica S.Kawaguchi & H.W.Wang, 2001

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận · cập nhật WoRMS: 2026-09-03
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Rong Chủn
Common Name (EN)
Grateloupia Seaweed

Mô tả hình thái

Bàn bám dạng đĩa nhỏ, cuống trụ đứng ngắn, nhánh đứng dạng dãi dẹp, hơi xoắn vặn, nhánh nhỏ nhọn, gốc thắt, xếp theo dạng lông chim. Rong sụn mềm, màu lục vàng đến đỏ tía, mọc trên đá ở mực triều giữa đến triều thấp, nơi sóng mạnh. 1. Dạng sống tự nhiên. 2. Mẫu tươi của cây rong ở hình 1. 3. Mẫu khô của cây rong ở hình 1.

Mẫu vật & Tài liệu

Thông tin thu mẫu

Địa điểm
Xóm Cồn, Nha Trang
Độ sâu
1.0 m
Ngày thu mẫu
01 Apr. 2002

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Grateloupia Seaweed
English name (AlgaeBase)
Grateloupia Seaweed
Độ sâu phân bố
0 - 5 m
Depth range
0 - 5 m
Môi trường sống
mọc trên đá ở mực triều giữa đến triều thấp, nơi sóng mạnh
Habitat
This seaweed grows on rocks in the mid to lower intertidal zone of shores exposed to strong wave action
Giá trị thương mại
Giá trị sinh thái cấu thành bãi rong biển và rạn san hô
Importance
Ecological role in marine reef and seaweed bed communities

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))

Bàn bám dạng đĩa nhỏ, cuống trụ đứng ngắn, nhánh đứng dạng dãi dẹp, hơi xoắn vặn, nhánh nhỏ nhọn, gốc thắt, xếp theo dạng lông chim. Rong sụn mềm, màu lục vàng đến đỏ tía, mọc trên đá ở mực triều giữa đến triều thấp, nơi sóng mạnh.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)

This species is composed of a small, discoid holdfast, a short, terete stipe, and erect, linear main branches that are flat, slightly twisted, and with pinnately arranged branchlets. The branchlets are acute and constricted at their base. Plants are soft cartilaginous, and yellowish green to purplish red. This seaweed grows on rocks in the mid to lower intertidal zone of shores exposed to strong wave action.

Chưa có danh pháp đồng nghĩa.