(c) Frédéric ANDRE, some rights reserved (CC BY-NC), uploaded by Frédéric ANDRE · iNaturalist (CC-BY-NC)
Thông tin chính
Tên gọi khác
Rong Chủn
Common Name (EN)
Grateloupia Seaweed
Mô tả hình thái
Bàn bám dạng đĩa nhỏ, cuống trụ đứng ngắn, nhánh đứng dạng dãi dẹp, hơi xoắn vặn, nhánh nhỏ nhọn, gốc thắt, xếp theo dạng lông chim. Rong sụn mềm, màu lục vàng đến đỏ tía, mọc trên đá ở mực triều giữa đến triều thấp, nơi sóng mạnh.
1. Dạng sống tự nhiên. 2. Mẫu tươi của cây rong ở hình 1. 3. Mẫu khô của cây rong ở hình 1.
Mẫu vật & Tài liệu
Thông tin thu mẫu
Địa điểm
Xóm Cồn, Nha Trang
Độ sâu
1.0 m
Ngày thu mẫu
01 Apr. 2002
Sinh học — Sinh thái BIO
Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Grateloupia Seaweed
English name (AlgaeBase)
Grateloupia Seaweed
Độ sâu phân bố
0 - 5 m
Depth range
0 - 5 m
Môi trường sống
mọc trên đá ở mực triều giữa đến triều thấp, nơi sóng mạnh
Habitat
This seaweed grows on rocks in the mid to lower intertidal zone of shores exposed to strong wave action
Giá trị thương mại
Giá trị sinh thái cấu thành bãi rong biển và rạn san hô
Importance
Ecological role in marine reef and seaweed bed communities
Ghi chú chi tiết
Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))
Bàn bám dạng đĩa nhỏ, cuống trụ đứng ngắn, nhánh đứng dạng dãi dẹp, hơi xoắn vặn, nhánh nhỏ nhọn, gốc thắt, xếp theo dạng lông chim. Rong sụn mềm, màu lục vàng đến đỏ tía, mọc trên đá ở mực triều giữa đến triều thấp, nơi sóng mạnh.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)
This species is composed of a small, discoid holdfast, a short, terete stipe, and erect, linear main branches that are flat, slightly twisted, and with pinnately arranged branchlets. The branchlets are acute and constricted at their base. Plants are soft cartilaginous, and yellowish green to purplish red. This seaweed grows on rocks in the mid to lower intertidal zone of shores exposed to strong wave action.