Rong mọc bò, sụn cứng. Nhánh hình dải dẹp, chia chạc hai không đều, đỉnh tròn xẻ hai. Rong màu lục thẫm đến đỏ thẫm khi tươi ở dưới nước, chuyển thành màu đỏ thẫm khi khô, mọc ở chỗ tối hay trên vách đá, ở vùng dưới triều, nơi sóng mạnh. Cho đến nay, loài này ở Việt Nam vẫn được xác định là Carpopeltis formosana hay Prionitis formosana.
1. Dạng sống tự nhiên. 2. Mẫu tươi của cây rong ở hình 1. 3. Mẫu khô của cây rong ở hình 1.
Mẫu vật & Tài liệu
Thông tin thu mẫu
Địa điểm
Bãi Tiên, Nha Trang
Độ sâu
3.0 m
Ngày thu mẫu
24 Mar. 2002
Sinh học — Sinh thái BIO
Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Yonagunia Seaweed
English name (AlgaeBase)
Yonagunia Seaweed
Độ sâu phân bố
0 - 5 m
Depth range
0 - 5 m
Môi trường sống
mọc ở chỗ tối hay trên vách đá, ở vùng dưới triều, nơi sóng mạnh
Habitat
This species is found on shaded rocks and rock walls in the subtidal zone of strongly wave-exposed shores
Giá trị thương mại
Giá trị sinh thái cấu thành bãi rong biển và rạn san hô
Importance
Ecological role in marine reef and seaweed bed communities
Ghi chú chi tiết
Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))
Rong mọc bò, sụn cứng. Nhánh hình dải dẹp, chia chạc hai không đều, đỉnh tròn xẻ hai. Rong màu lục thẫm đến đỏ thẫm khi tươi ở dưới nước, chuyển thành màu đỏ thẫm khi khô, mọc ở chỗ tối hay trên vách đá, ở vùng dưới triều, nơi sóng mạnh. Cho đến nay, loài này ở Việt Nam vẫn được xác định là Carpopeltis formosana hay Prionitis formosana.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)
Plants are cartilaginous, tough, and decumbent on the substrate. The branches are flat, linear, irregularly bifurcate, with prolifications on their margins. Although the plant is dull fluorescent dark green to dark red when underwater, it changes to dark red when dried. It has been described as Carpopeltis formosana or Prionitis formosana in Vietnam. This species is found on shaded rocks and rock walls in the subtidal zone of strongly wave-exposed shores.