Quay lại danh sách
#160Tập I · Thực vật phía Nam

Rong Bát sơn

Peyssonnelia conchicola Piccone & Grunow, 1884

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận · cập nhật WoRMS: 2026-09-03
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Common Name (EN)
Peyssonnelia conchicola

Mô tả hình thái

Rong dạng vỏ, nhẵn, dẹp, hình quạt đến qủa thận, tẩm vôi ở mặt dưới. Trừ phần mép, toàn bộ phiến dính chặt vào vật bám, trên mặt có nhiều đường đồng tâm, khi khô mép phiến cong lên. Rong mọc trên vách đá ở vùng dưới triều, nơi sóng vừa. 1. Dạng sống tự nhiên. 2. Mẫu tươi của cây rong ở hình 1. 3. Mẫu khô của cây rong ở hình 1.

Mẫu vật & Tài liệu

Thông tin thu mẫu

Địa điểm
Suối Ớt, Côn Sơn
Độ sâu
3.5 m
Ngày thu mẫu
25 Jun. 2003

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Peyssonnelia conchicola
English name (AlgaeBase)
Peyssonnelia conchicola
Độ sâu phân bố
0 - 5 m
Depth range
0 - 5 m
Môi trường sống
Rong mọc trên vách đá ở vùng dưới triều, nơi sóng vừa
Habitat
It is found on rock walls in the subtidal zone of moderately wave-exposed shores
Giá trị thương mại
Giá trị sinh thái cấu thành bãi rong biển và rạn san hô
Importance
Ecological role in marine reef and seaweed bed communities

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))

Rong dạng vỏ, nhẵn, dẹp, hình quạt đến qủa thận, tẩm vôi ở mặt dưới. Trừ phần mép, toàn bộ phiến dính chặt vào vật bám, trên mặt có nhiều đường đồng tâm, khi khô mép phiến cong lên. Rong mọc trên vách đá ở vùng dưới triều, nơi sóng vừa.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)

Plants are crustose, slippery, flat, flabellate to reniform, and calcified on their undersurface. Although most of the plant adheres tightly to the substrate, its margins are free. There are concentric lines on the surface. The edges of this seaweed roll up when it is dry. It is found on rock walls in the subtidal zone of moderately wave-exposed shores.

Chưa có danh pháp đồng nghĩa.