Quay lại danh sách
#161Tập I · Thực vật phía Nam

Rong Bát sơn

Peyssonnelia sp.1

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận · cập nhật WoRMS: 2026-09-03
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Common Name (EN)
Peyssonnelia Seaweed

Mô tả hình thái

Rong dạng vỏ mỏng, tẩm vôi, hình tròn bất định và phủ trên vật bám. Bề mặt nhẵn láng, màu nâu đỏ nhạt đến nâu thẫm, với những đường vân đỏ thẫm khi còn sống, chuyển thành trắng đục khi khô. Rong mọc trên đá ở mực triều thấp đến vùng dưới triều, nơi sóng vừa. 1. Dạng sống tự nhiên. 2. Mẫu khô của cây rong ở hình 1.

Mẫu vật & Tài liệu

Thông tin thu mẫu

Địa điểm
Bãi Tiên, Nha Trang
Độ sâu
2.5 m
Ngày thu mẫu
16 Jun. 2004

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Peyssonnelia Seaweed
English name (AlgaeBase)
Peyssonnelia Seaweed
Độ sâu phân bố
0 - 5 m
Depth range
0 - 5 m
Môi trường sống
Rong mọc trên đá ở mực triều thấp đến vùng dưới triều, nơi sóng vừa
Habitat
Plants are found on rocks in the lower intertidal to subtidal zone of moderately wave-exposed shores
Giá trị thương mại
Giá trị sinh thái cấu thành bãi rong biển và rạn san hô
Importance
Ecological role in marine reef and seaweed bed communities

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))

Rong dạng vỏ mỏng, tẩm vôi, hình tròn bất định và phủ trên vật bám. Bề mặt nhẵn láng, màu nâu đỏ nhạt đến nâu thẫm, với những đường vân đỏ thẫm khi còn sống, chuyển thành trắng đục khi khô. Rong mọc trên đá ở mực triều thấp đến vùng dưới triều, nơi sóng vừa.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)

This species is thin, crustose, calcified, amorphous to round, and adherent to the substrate. The surface is slippery to touch. Although living plants are russet to maroon with dark red lims on edges, they changes to dull white when dried. Plants are found on rocks in the lower intertidal to subtidal zone of moderately wave-exposed shores.

Chưa có danh pháp đồng nghĩa.