(c) vivianckman, some rights reserved (CC BY-NC) · iNaturalist (CC-BY-NC)
Thông tin chính
Tên gọi khác
Rong Lỏa thư [dạng nhánh dài]
Common Name (EN)
Ahnfeltiopsis flabelliformis
Mô tả hình thái
Bàn bám dạng đĩa nhỏ, cuống trụ đứng ngắn. Nhánh dạng đai, chia chạc hai, mép nguyên, đỉnh tù xẻ hai. Rong chất sụn, màu đỏ thẫm đến đỏ tía, mọc trên đá ở mực triều giữa, nơi sóng vừa đến mạnh. Cho đến nay, loài này ở Việt Nam vẫn được xác định là Gymnogongrus flabelliformis.
1. Dạng sống tự nhiên. 2. Mẫu khô của cây rong ở hình 1.
Mẫu vật & Tài liệu
Thông tin thu mẫu
Địa điểm
Xóm Cồn, Nha Trang
Độ sâu
0.5 m
Ngày thu mẫu
15 Jan. 2002
Sinh học — Sinh thái BIO
Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Ahnfeltiopsis flabelliformis
English name (AlgaeBase)
Ahnfeltiopsis flabelliformis
Độ sâu phân bố
0 - 5 m
Depth range
0 - 5 m
Môi trường sống
mọc trên đá ở mực triều giữa, nơi sóng vừa đến mạnh
Habitat
It is found on rocks in the mid intertidal zone of shores exposed to strong to moderate wave action
Giá trị thương mại
Giá trị sinh thái cấu thành bãi rong biển và rạn san hô
Importance
Ecological role in marine reef and seaweed bed communities
Ghi chú chi tiết
Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))
Bàn bám dạng đĩa nhỏ, cuống trụ đứng ngắn. Nhánh dạng đai, chia chạc hai, mép nguyên, đỉnh tù xẻ hai. Rong chất sụn, màu đỏ thẫm đến đỏ tía, mọc trên đá ở mực triều giữa, nơi sóng vừa đến mạnh. Cho đến nay, loài này ở Việt Nam vẫn được xác định là Gymnogongrus flabelliformis.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)
The branches of this species are strap-like, dichotomously divided, and have entire margins with obtuse apices. Plants are cartilaginous, and dark red to purplish red. The discoid holdfast is a small and the stipe is terete. This seaweed has been classified as Gymnogongrus flabelliformis in Vietnam. It is found on rocks in the mid intertidal zone of shores exposed to strong to moderate wave action.