Quay lại danh sách
Rong Chạc lùm
Ahnfeltiopsis pygmaea
Thông tin chính
Tên gọi khác
Rong Lỏa thư
Common Name (EN)
Ahnfeltiopsis pygmaea
Mô tả hình thái
Rong mọc đứng, chất sụn. Nhánh trụ tròn hơi dẹp, chia chạc hai, đỉnh tù đến hơi thon lại, xẻ hai. Rong màu lục đến đỏ thẫm khi còn sống, mọc trên đá ở mực triều giữa đến triều thấp, nơi sóng vừa đến mạnh. Cho đến nay, loài này ở Việt Nam vẫn được xác định là Gymnogongrus pygmaeus.
1. Dạng sống tự nhiên. 2. Mẫu tươi của cây rong ở hình 1. 3. Mẫu khô của cây rong ở hình 1.
Mẫu vật & Tài liệu
Thông tin thu mẫu
Địa điểm
Xóm Cồn, Nha Trang
Độ sâu
1.0 m
Ngày thu mẫu
01 Apr. 2002
Sinh học — Sinh thái BIO
Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Ahnfeltiopsis pygmaea
English name (AlgaeBase)
Ahnfeltiopsis pygmaea
Độ sâu phân bố
0 - 5 m
Depth range
0 - 5 m
Môi trường sống
mọc trên đá ở mực triều giữa đến triều thấp, nơi sóng vừa đến mạnh
Habitat
This species is found on rocks in the mid to lower intertidal zone of shores exposed to strong to moderate wave action
Giá trị thương mại
Giá trị sinh thái cấu thành bãi rong biển và rạn san hô
Importance
Ecological role in marine reef and seaweed bed communities
Ghi chú chi tiết
Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))
Rong mọc đứng, chất sụn. Nhánh trụ tròn hơi dẹp, chia chạc hai, đỉnh tù đến hơi thon lại, xẻ hai. Rong màu lục đến đỏ thẫm khi còn sống, mọc trên đá ở mực triều giữa đến triều thấp, nơi sóng vừa đến mạnh. Cho đến nay, loài này ở Việt Nam vẫn được xác định là Gymnogongrus pygmaeus.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)
Plants are erect and cartilaginous. The branches are slightly compressed cylindrical, irregularly dichotomously divided, and have bifurcate apices that are obtuse to slightly tapered. The plant is green to dark red when alive. It has been described as Gymnogongrus pygmaeus in Vietnam. This species is found on rocks in the mid to lower intertidal zone of shores exposed to strong to moderate wave action.
Chưa có danh pháp đồng nghĩa.
