Quay lại danh sách
#166Tập I · Thực vật phía Nam

Rong Chạc lùm

Ahnfeltiopsis quinhonensis (P.H.Hô) Masuda, 1993

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận · cập nhật WoRMS: 2026-09-03
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Rong Lỏa thư
Common Name (EN)
Ahnfeltiopsis Seaweed

Mô tả hình thái

Nhánh dạng dãi phẳng, chia chạc hai đến nhiều chạc không đều, góc hẹp. Rong màu nâu vàng, mọc trên đá ở mực triều giữa, nơi sóng đập. Cho đến nay, loài này ở Việt Nam vẫn được xác định là Gymnogongrus quinhonensis. 1. Dạng sống tự nhiên. 2. Mẫu tươi của cây rong ở hình 1. 3. Mẫu khô của cây rong ở hình 1.

Mẫu vật & Tài liệu

Thông tin thu mẫu

Địa điểm
Xóm Cồn, Nha Trang
Độ sâu
1.0 m
Ngày thu mẫu
01 Apr. 2002

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Ahnfeltiopsis Seaweed
English name (AlgaeBase)
Ahnfeltiopsis Seaweed
Độ sâu phân bố
0 - 5 m
Depth range
0 - 5 m
Môi trường sống
mọc trên đá ở mực triều giữa, nơi sóng đập
Habitat
in the mid intertidal zone of wave-exposed shores
Giá trị thương mại
Giá trị sinh thái cấu thành bãi rong biển và rạn san hô
Importance
Ecological role in marine reef and seaweed bed communities

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))

Nhánh dạng dãi phẳng, chia chạc hai đến nhiều chạc không đều, góc hẹp. Rong màu nâu vàng, mọc trên đá ở mực triều giữa, nơi sóng đập. Cho đến nay, loài này ở Việt Nam vẫn được xác định là Gymnogongrus quinhonensis.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)

This species has flat, linear branches that are dichotomously to polychomously irregularly divided several times with narrow angles. This seaweed is yellowish brown and grows on rock in the mid intertidal zone of wave-exposed shores.

Chưa có danh pháp đồng nghĩa.