Quay lại danh sách
#177Tập I · Thực vật phía Nam

Rong Đại bào bó

Valonia fastigiata Harvey ex J.Agardh, 1887

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận · cập nhật WoRMS: 2026-09-03
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Rong Túi
Common Name (EN)
Valonia Seaweed

Mô tả hình thái

Rong mọc thành đám cầu tròn, đường kính 10-15cm, gồm các đốt hình chùy, đường kính khoảng 4-6mm, chứa đầy dịch, mềm dễ gãy, màu lục thẫm. Rong mọc ở vùng triều đến dưới triều, nơi sóng vừa phải. 1. Dạng sống tự nhiên. 2. Một phần của cây rong tươi ở hình 1. 3. Nhìn chi tiết những đốt ép khô

Mẫu vật & Tài liệu

Thông tin thu mẫu

Địa điểm
Hòn Tằm, Nha Trang
Độ sâu
1.5 m
Ngày thu mẫu
22 Sep. 2002

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Valonia Seaweed
English name (AlgaeBase)
Valonia Seaweed
Độ sâu phân bố
0 - 5 m
Depth range
0 - 5 m
Môi trường sống
ở vùng triều đến dưới triều, nơi sóng vừa phải
Habitat
This seaweed grows on shaded rocks and ledges in the lower intertidal to subtidal zone of shores exposed to moderate wave action
Giá trị thương mại
Giá trị sinh thái cấu thành bãi rong biển và rạn san hô
Importance
Ecological role in marine reef and seaweed bed communities

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))

Rong mọc thành đám cầu tròn, đường kính 10-15cm, gồm các đốt hình chùy, đường kính khoảng 4-6mm, chứa đầy dịch, mềm dễ gãy, màu lục thẫm. Rong mọc ở vùng triều đến dưới triều, nơi sóng vừa phải.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)

This species forms a hemispherical clump about 10-15cm in diameter, composed of many, fluid-filled, clavate segments that are each approximately 4-6mm in diameter. Plants are stiff, and dark green. This seaweed grows on shaded rocks and ledges in the lower intertidal to subtidal zone of shores exposed to moderate wave action.

Chưa có danh pháp đồng nghĩa.