Quay lại danh sách
#23Tập I · Thực vật phía Nam

Rong Cút đài

Acanthophora spicifera (M.Vahl) Børgesen, 1910

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận · cập nhật WoRMS: 2026-09-03
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Rong Gai
Common Name (EN)
Acanthophora Seaweed

Mô tả hình thái

Nhánh trụ đứng, chia chạc hai không đều, thon dần về phía đỉnh, mang các nhánh nhỏ xếp xoắn ốc suốt nhánh. Phần ngọn của nhánh nhỏ có 3-5 gai nhọn. Rong mọc trên đá, sỏi đá nhỏ nơi nước yên đến sóng vừa. 1. Dạng sống tự nhiên. 2. Mẫu khô của cây rong ở hình 1. 3. Nhìn chi tiết nhánh nhỏ.

Mẫu vật & Tài liệu

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Acanthophora Seaweed
English name (AlgaeBase)
Acanthophora Seaweed
Độ sâu phân bố
1.5 m
Depth range
1.5 m
Môi trường sống
Vùng triều và đới dưới triều cạn ven biển
Habitat
found on rocks and gravel in the subtidal zone of calm to moderately wave-exposed shores
Giá trị thương mại
Giá trị sinh thái cấu thành bãi rong biển và rạn san hô
Importance
Ecological role in marine reef and seaweed bed communities

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))

Nhánh trụ đứng, chia chạc hai không đều, thon dần về phía đỉnh, mang các nhánh nhỏ xếp xoắn ốc suốt nhánh. Phần ngọn của nhánh nhỏ có 3-5 gai nhọn. Rong mọc trên đá, sỏi đá nhỏ nơi nước yên đến sóng vừa.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)

Plants have terete branches that are irregularly divided, taper towards the tips, and bear spirally arranged branchlets throughout. The apices of the branchlets have 3-5 acuminate projections. This seaweed is found on rocks and gravel in the subtidal zone of calm to moderately wave-exposed shores.

Chưa có danh pháp đồng nghĩa.