Quay lại danh sách
#24Tập I · Thực vật phía Nam

Rong Lông quăn mềm

Bostrychia tenella (J.V.Lamouroux) J.Agardh, 1863

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận · cập nhật WoRMS: 2026-09-03
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Rong Hồng bách mịn
Common Name (EN)
Bostrychia tenella

Mô tả hình thái

Trục chính trụ tròn, mọc bò, mang các nhánh nhỏ mọc cách trên một mặt phẳng. Nhánh cong xuống ở phần ngọn. Túi bào tử bốn hình bầu dục, hình thành ở đỉnh nhánh nhỏ. Rong mọc thành bụi rậm trên đá hay trong khe đá, nơi bọt sóng đánh. 1. Dạng sống tự nhiên. 2. Mẫu tươi của cây rong ở hình 1. 3. Túi bào tử bốn nhìn qua kính hiển vi.

Mẫu vật & Tài liệu

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Bostrychia tenella
English name (AlgaeBase)
Bostrychia tenella
Độ sâu phân bố
0.5 m
Depth range
0.5 m
Môi trường sống
Vùng triều và đới dưới triều cạn ven biển
Habitat
Intertidal to shallow subtidal coastal waters
Giá trị thương mại
Giá trị sinh thái cấu thành bãi rong biển và rạn san hô
Importance
Ecological role in marine reef and seaweed bed communities

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))

Trục chính trụ tròn, mọc bò, mang các nhánh nhỏ mọc cách trên một mặt phẳng. Nhánh cong xuống ở phần ngọn. Túi bào tử bốn hình bầu dục, hình thành ở đỉnh nhánh nhỏ. Rong mọc thành bụi rậm trên đá hay trong khe đá, nơi bọt sóng đánh.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)

Plants have decumbent main axes that are cylindrical, with branchlets arising alternately in one plane. The apices of the branches curve downward. The stichidia are elliptical and are produced at the tips of the branchlets. This seaweed forms dense turfs on rocks and in rock crevices reached by sea spray.

Chưa có danh pháp đồng nghĩa.