Quay lại danh sách
#34Tập I · Thực vật phía Nam

Rong Hải tiễn

Leveillea jungermannioides (Hering & G.Martens) Harvey, 1855

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận · cập nhật WoRMS: 2026-09-03
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Rong Lá núm
Common Name (EN)
Leveillea jungermannioides

Mô tả hình thái

Phần dưới lan trên vật bám, phần trên tự do. Trục chính phủ đầy các nhánh nhỏ dạng lá hình bán nguyệt. Rong màu đỏ thẫm đến tím đậm, mọc trên mặt đáy của phiến đá hay trên các rong khác, như rong Mơ, và trên rong san hô ở vùng dưới triều, nơi sóng vừa. 1. Dạng sống tự nhiên. 2. Mẫu tươi của cây rong ở hình 1.

Mẫu vật & Tài liệu

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Leveillea jungermannioides
English name (AlgaeBase)
Leveillea jungermannioides
Độ sâu phân bố
1.5 m
Depth range
1.5 m
Môi trường sống
mọc trên mặt đáy của phiến đá hay trên các rong khác, như rong Mơ, và trên rong san hô ở vùng dưới triều, nơi sóng vừa
Habitat
subtidal zone of moderately wave-exposed shores
Giá trị thương mại
Giá trị sinh thái cấu thành bãi rong biển và rạn san hô
Importance
Ecological role in marine reef and seaweed bed communities

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))

Phần dưới lan trên vật bám, phần trên tự do. Trục chính phủ đầy các nhánh nhỏ dạng lá hình bán nguyệt. Rong màu đỏ thẫm đến tím đậm, mọc trên mặt đáy của phiến đá hay trên các rong khác, như rong Mơ, và trên rong san hô ở vùng dưới triều, nơi sóng vừa.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)

The lower portions spread over the substrate, and the upper portions are free. The main axes give off alternate, semicircular, frondose branchlets throughout their length. Plants are dark red to dark purple, and grow on the underside of rocks and on other seaweeds (such as Sargassum and coralline seaweeds) in the subtidal zone of moderately wave-exposed shores.

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Rong Lá núm