Quay lại danh sách
#35Tập I · Thực vật phía Nam

Rong Hải cúc

Amansia rhodantha (Harvey) J.Agardh, 1841

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận · cập nhật WoRMS: 2026-09-03
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Common Name (EN)
Amansia rhodantha

Mô tả hình thái

Rong gồm các lá mọc lên từ các cuống, chồng xếp thành dạng bông hoa. Mép lá nhiều răng cưa, đỉnh cuốn cong lên. Rong mọc trên vách tối của phiến đá hoặc dưới san hô ở vùng dưới triều, nơi sóng vừa đến mạnh. 1. Dạng sống tự nhiên. 2. Mẫu tươi của cây rong ở hình 1. 3. Nhìn chi tiết lá.

Mẫu vật & Tài liệu

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Amansia rhodantha
English name (AlgaeBase)
Amansia rhodantha
Độ sâu phân bố
1.5 m
Depth range
1.5 m
Môi trường sống
Rong mọc trên vách tối của phiến đá hoặc dưới san hô ở vùng dưới triều, nơi sóng vừa đến mạnh
Habitat
Plants are found on shaded rock walls and under corals in the subtidal zone of shores exposed to moderate to strong wave action
Giá trị thương mại
Giá trị sinh thái cấu thành bãi rong biển và rạn san hô
Importance
Ecological role in marine reef and seaweed bed communities

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))

Rong gồm các lá mọc lên từ các cuống, chồng xếp thành dạng bông hoa. Mép lá nhiều răng cưa, đỉnh cuốn cong lên. Rong mọc trên vách tối của phiến đá hoặc dưới san hô ở vùng dưới triều, nơi sóng vừa đến mạnh.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)

The leaves are given off from the stipes and overlapped like the petals of a flower. There are numerous serrations on the leaf margins, and the apices of the leaves usually roll inwards. Plants are found on shaded rock walls and under corals in the subtidal zone of shores exposed to moderate to strong wave action.

Chưa có danh pháp đồng nghĩa.