Rau Câu đốt tre, Rong Câu đốt, Rong Giang li, Rong Kiều tảo
Common Name (EN)
Salicornia Gracilaria / Jointed Gracilaria
Mô tả hình thái
Nhánh dạng đốt hình dùi, chia nhánh chạc hai, chạc ba hoặc đôi khi chia nhánh bên. Rong có màu thay đổi từ nâu vàng khi sống ở chỗ nước yên và ánh sáng nhiều, đến màu lục thẫm đến tím đậm khi sống ở chỗ có sóng và ánh sáng yếu. Rong dòn, mọc trên đá ở mực triều thấp, nơi nước chảy vừa đến yên. 1. Dạng sống tự nhiên. 2. Mẫu tươi của cây rong ở hình 1. 3. Mẫu khô của cây rong ở hình 1.
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Salicornia Gracilaria / Jointed Gracilaria
English name (AlgaeBase)
Salicornia Gracilaria / Jointed Gracilaria
Độ sâu phân bố
0 - 4 m
Depth range
0 - 4 m
Môi trường sống
Đới triều thấp đến dưới triều cạn trên các rạn san hô phẳng, bám trên đá và vụn san hô
Habitat
Lower intertidal to shallow subtidal reef flats, attached to rocks and coral rubbles
Giá trị thương mại
Khai thác tự nhiên để sản xuất thạch agar và chế biến món ăn địa phương
Importance
Wild harvest for agar production and local food consumption
Ghi chú chi tiết
Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))
Tản rong màu vàng lục sáng đến nâu sẫm, mọc thành bụi dày cứng rộng tới 15 cm. Các cành nhánh thắt ngẫng rõ rệt thành từng đốt hình trụ hoặc hình dùi đặc trưng như cây rong đốt. Có khả năng chịu đựng cao với cường độ chiếu sáng và nhiệt độ lớn ở các đới triều phẳng.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)
Thallus bright yellow-green to dark brown, forming dense stiff clumps up to 15 cm across. Branches distinctly constricted at intervals into cylindrical or clavate nodes/joints resembling Salicornia stems. Highly tolerant of high light and temperature on intertidal reef flats.