Quay lại danh sách
#44Tập I · Thực vật phía Nam

Cỏ Xoan

Halophila ovalis (R.Brown) J.D.Hooker, 1858

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận · cập nhật WoRMS: 2026-09-03
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cỏ Cánh gián, Cỏ Đồng tiền
Common Name (EN)
Halophila Seaweed

Mô tả hình thái

Lá hình trái xoan hay bầu dục, có 14-15 gân ngang mọc từ gân giữa ra hai bên mép lá, từng cặp hai lá một mọc từ phần gốc. Cây mọc trên nền đáy bùn ở vùng dưới triều cũng như chỗ nước sâu, nơi nước yên. 1. Dạng sống tự nhiên. 2. Mẫu tươi của cây ở hình 1. 3. Nhìn chi tiết lá.

Mẫu vật & Tài liệu

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Halophila Seaweed
English name (AlgaeBase)
Halophila Seaweed
Độ sâu phân bố
2.0 m
Depth range
2.0 m
Môi trường sống
mọc trên nền đáy bùn ở vùng dưới triều cũng như chỗ nước sâu, nơi nước yên
Habitat
Plants are found on muddy substrates in the subtidal zone and deeper water of calm shores
Giá trị thương mại
Giá trị sinh thái cấu thành bãi rong biển và rạn san hô
Importance
Ecological role in marine reef and seaweed bed communities

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))

Lá hình trái xoan hay bầu dục, có 14-15 gân ngang mọc từ gân giữa ra hai bên mép lá, từng cặp hai lá một mọc từ phần gốc. Cây mọc trên nền đáy bùn ở vùng dưới triều cũng như chỗ nước sâu, nơi nước yên.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)

The leaves are oval to elliptical, with 14-15 veins being given off to the right and left margins from a longitudinal vein. Pairs of leaves arise at regular intervals from the rhizomes. Plants are found on muddy substrates in the subtidal zone and deeper water of calm shores.

Chưa có danh pháp đồng nghĩa.