Quay lại danh sách
#46Tập I · Thực vật phía Nam

Cỏ Dương thảo

Thalassia hemprichii (Ehrenberg) Ascherson, 1871

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận · cập nhật WoRMS: 2026-09-03
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cỏ Bò biển, Cỏ Vích
Common Name (EN)
Thalassia Seaweed

Mô tả hình thái

Lá hơi cong, hình lưỡi liềm, dài 20-30cm, rộng 5-10mm, có 10-15 gân dọc, đỉnh tù và có nhiều răng cưa nhỏ. Gốc có 15-20 sẹo lá trên khoảng cách giữa các chồi. Cây mọc trên đáy bùn đến cát mịn ở vùng dưới triều, nơi nước yên. 1. Dạng sống tự nhiên. 2. Mẫu khô của cây ở hình 1. 3. Nhìn chi tiết rễ và các sẹo lá. 4. Nhìn chi tiết đỉnh lá.

Mẫu vật & Tài liệu

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Thalassia Seaweed
English name (AlgaeBase)
Thalassia Seaweed
Độ sâu phân bố
1.5 m
Depth range
1.5 m
Môi trường sống
mọc trên đáy bùn đến cát mịn ở vùng dưới triều, nơi nước yên
Habitat
This species is found on muddy to fine sand substrates in the subtidal zone of calm shores and deeper water
Giá trị thương mại
Giá trị sinh thái cấu thành bãi rong biển và rạn san hô
Importance
Ecological role in marine reef and seaweed bed communities

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))

Lá hơi cong, hình lưỡi liềm, dài 20-30cm, rộng 5-10mm, có 10-15 gân dọc, đỉnh tù và có nhiều răng cưa nhỏ. Gốc có 15-20 sẹo lá trên khoảng cách giữa các chồi. Cây mọc trên đáy bùn đến cát mịn ở vùng dưới triều, nơi nước yên.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)

The leaves are sickle shaped, 20-30cm long, 5-10mm wide, have 10-15 veins, and have obtuse apices with numerous small serrations. The rhizomes have 15-20 scars between shoots. This species is found on muddy to fine sand substrates in the subtidal zone of calm shores and deeper water.

Chưa có danh pháp đồng nghĩa.