(c) Chris Wahlberg, some rights reserved (CC BY-NC), uploaded by Chris Wahlberg · iNaturalist (CC-BY-NC)
Thông tin chính
Tên gọi khác
—
Common Name (EN)
Udotea orientalis
Mô tả hình thái
Rong dạng phiến dẹp có sọc, hơi tẩm vôi, hình bầu dục đến tròn. Cuống trụ tròn, ngắn với bàn bám nhỏ. Rong có màu lục nhạt, khi khô có màu lục tro, mọc trên đá, trên san hô chết, ở vùng dưới triều, nơi sóng vừa phải. 1. Dạng sống tự nhiên. 2. Mẫu tươi của cây rong ở hình 1. 3. Mẫu khô của cây rong ở hình 1.
Mẫu vật & Tài liệu
Thông tin thu mẫu
Địa điểm
Mỹ Hòa, Ninh Thuận
Độ sâu
2.5 m
Ngày thu mẫu
18 Jun. 2004
Sinh học — Sinh thái BIO
Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Udotea orientalis
English name (AlgaeBase)
Udotea orientalis
Độ sâu phân bố
0 - 5 m
Depth range
0 - 5 m
Môi trường sống
mọc trên đá, trên san hô chết, ở vùng dưới triều, nơi sóng vừa phải
Habitat
Plants are found on rocks and dead corals in the subtidal zone of moderately wave-exposed shores
Giá trị thương mại
Giá trị sinh thái cấu thành bãi rong biển và rạn san hô
Importance
Ecological role in marine reef and seaweed bed communities
Ghi chú chi tiết
Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))
Rong dạng phiến dẹp có sọc, hơi tẩm vôi, hình bầu dục đến tròn. Cuống trụ tròn, ngắn với bàn bám nhỏ. Rong có màu lục nhạt, khi khô có màu lục tro, mọc trên đá, trên san hô chết, ở vùng dưới triều, nơi sóng vừa phải.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)
Plants are slightly calcified, and have a blade that is flat, fibrous, and elliptic to round. The stipe is short and cylindrical, and the holdfast is small. This species is bright green, and it changes to ash green in dried specimens. Plants are found on rocks and dead corals in the subtidal zone of moderately wave-exposed shores.