Rong có hình dạng bất định hoặc uốn vặn, dính vào vật bám, bề mặt mịn như nhung. Túi nhỏ hình chùy, đường kính 0.1mm, hơi thắt ở gần phần ngọn. Rong màu lục nhạt đến đậm, mọc trên đá có phủ lớp cát mỏng, ở mực triều thấp đến vùng dưới triều, nơi nước chảy vừa đến êm. 1. Dạng sống tự nhiên. 2. Mẫu khô của cây rong ở hình 1. 3. Túi nhỏ nhìn qua kính hiển vi.
Mẫu vật & Tài liệu
Thông tin thu mẫu
Địa điểm
Mỹ Hòa, Ninh Thuận
Độ sâu
1.5 m
Ngày thu mẫu
25 Aug. 2004
Sinh học — Sinh thái BIO
Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Codium arabicum
English name (AlgaeBase)
Codium arabicum
Độ sâu phân bố
0 - 5 m
Depth range
0 - 5 m
Môi trường sống
mọc trên đá có phủ lớp cát mỏng, ở mực triều thấp đến vùng dưới triều, nơi nước chảy vừa đến êm
Habitat
found on rocks that are covered with a thin layer of sand in the lower intertidal to subtidal zone of shores exposed to moderate to calm wave action
Giá trị thương mại
Giá trị sinh thái cấu thành bãi rong biển và rạn san hô
Importance
Ecological role in marine reef and seaweed bed communities
Ghi chú chi tiết
Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))
Rong có hình dạng bất định hoặc uốn vặn, dính vào vật bám, bề mặt mịn như nhung. Túi nhỏ hình chùy, đường kính 0.1mm, hơi thắt ở gần phần ngọn. Rong màu lục nhạt đến đậm, mọc trên đá có phủ lớp cát mỏng, ở mực triều thấp đến vùng dưới triều, nơi nước chảy vừa đến êm.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)
Plants are velvety, amorphous or contorted in shape, covered with short hairs, and adhere to the substrate. The utricles are clavate, approximately 0.1mm in diameter, and slightly constricted near their upper portions. This species is light to dark green, and is found on rocks that are covered with a thin layer of sand in the lower intertidal to subtidal zone of shores exposed to moderate to calm wave action.