Quay lại danh sách
#58Tập I · Thực vật phía Nam

Rong Nhung

Codium sp.

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận · cập nhật WoRMS: 2026-09-03
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Common Name (EN)
Codium Seaweed

Mô tả hình thái

Nhánh đứng chia chạc hai không đều, phủ lông hơi dài. Nhìn mặt cắt ngang trụ tròn ở gốc, dẹp ở nơi chia nhánh và trụ dẹp ở đỉnh. Túi nhỏ hình chùy, đường kính 0.2-0.3mm. Rong màu lục, mọc trên đá chỗ nước sâu 4-5m, nơi sóng đập. 1. Dạng sống tự nhiên. 2. Mẫu khô của cây rong ở hình 1. 3. Túi nhỏ nhìn qua kính hiển vi.

Mẫu vật & Tài liệu

Thông tin thu mẫu

Địa điểm
Bãi Tiên, Nha Trang
Độ sâu
4.5 m
Ngày thu mẫu
03 Apr. 2002

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Codium Seaweed
English name (AlgaeBase)
Codium Seaweed
Độ sâu phân bố
0 - 5 m
Depth range
0 - 5 m
Môi trường sống
Vùng triều và đới dưới triều cạn ven biển
Habitat
found on rocks in water around 4-5m deep on wave-exposed shores
Giá trị thương mại
Giá trị sinh thái cấu thành bãi rong biển và rạn san hô
Importance
Ecological role in marine reef and seaweed bed communities

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))

Nhánh đứng chia chạc hai không đều, phủ lông hơi dài. Nhìn mặt cắt ngang trụ tròn ở gốc, dẹp ở nơi chia nhánh và trụ dẹp ở đỉnh. Túi nhỏ hình chùy, đường kính 0.2-0.3mm. Rong màu lục, mọc trên đá chỗ nước sâu 4-5m, nơi sóng đập.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)

Plants have erect branches that are irregularly dichotomous and covered with rather long hairs. The cross-sections of branches are cylindrical at the base, flat where they branch, and compressed cylindrical at the apices. The utricles are clavate, 0.2-0.3mm in diameter. This species is green, and is found on rocks in water around 4-5m deep on wave-exposed shores.

Chưa có danh pháp đồng nghĩa.