(c) Dr Elodie Camprasse, all rights reserved, uploaded by Dr Elodie Camprasse · iNaturalist (CC-BY-NC)
Thông tin chính
Tên gọi khác
—
Common Name (EN)
Codium Seaweed
Mô tả hình thái
Nhánh đứng chia chạc hai không đều, phủ lông hơi dài. Nhìn mặt cắt ngang trụ tròn ở gốc, dẹp ở nơi chia nhánh và trụ dẹp ở đỉnh. Túi nhỏ hình chùy, đường kính 0.2-0.3mm. Rong màu lục, mọc trên đá chỗ nước sâu 4-5m, nơi sóng đập. 1. Dạng sống tự nhiên. 2. Mẫu khô của cây rong ở hình 1. 3. Túi nhỏ nhìn qua kính hiển vi.
Mẫu vật & Tài liệu
Thông tin thu mẫu
Địa điểm
Bãi Tiên, Nha Trang
Độ sâu
4.5 m
Ngày thu mẫu
03 Apr. 2002
Sinh học — Sinh thái BIO
Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Codium Seaweed
English name (AlgaeBase)
Codium Seaweed
Độ sâu phân bố
0 - 5 m
Depth range
0 - 5 m
Môi trường sống
Vùng triều và đới dưới triều cạn ven biển
Habitat
found on rocks in water around 4-5m deep on wave-exposed shores
Giá trị thương mại
Giá trị sinh thái cấu thành bãi rong biển và rạn san hô
Importance
Ecological role in marine reef and seaweed bed communities
Ghi chú chi tiết
Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))
Nhánh đứng chia chạc hai không đều, phủ lông hơi dài. Nhìn mặt cắt ngang trụ tròn ở gốc, dẹp ở nơi chia nhánh và trụ dẹp ở đỉnh. Túi nhỏ hình chùy, đường kính 0.2-0.3mm. Rong màu lục, mọc trên đá chỗ nước sâu 4-5m, nơi sóng đập.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)
Plants have erect branches that are irregularly dichotomous and covered with rather long hairs. The cross-sections of branches are cylindrical at the base, flat where they branch, and compressed cylindrical at the apices. The utricles are clavate, 0.2-0.3mm in diameter. This species is green, and is found on rocks in water around 4-5m deep on wave-exposed shores.