Quay lại danh sách
#59Tập I · Thực vật phía Nam

Rong Lông chim

Bryopsis harveyana (Harvey) Collins & Hervey, 1917

WoRMS — Tên cũ — đã được cập nhật
Tên hiện hành: Bryopsis pennata var. secunda
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Rong Lục tùng
Common Name (EN)
Bryopsis Seaweed

Mô tả hình thái

Nhánh đứng dạng lông chim, gồm trục chính với phần ngọn cong về một hướng và các nhánh nhỏ vươn theo một hướng. Rong mọc trên đá, sỏi đá nhỏ ở mực triều giữa đến triều thấp, nơi sóng vừa. 1. Dạng sống tự nhiên. 2. Mẫu tươi của cây rong ở hình 1. 3. Nhìn chi tiết nhánh nhỏ.

Mẫu vật & Tài liệu

Thông tin thu mẫu

Địa điểm
Bãi Tiên, Nha Trang
Độ sâu
1.0 m
Ngày thu mẫu
29 Jan. 2002

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Bryopsis Seaweed
English name (AlgaeBase)
Bryopsis Seaweed
Độ sâu phân bố
0 - 5 m
Depth range
0 - 5 m
Môi trường sống
Rong mọc trên đá, sỏi đá nhỏ ở mực triều giữa đến triều thấp, nơi sóng vừa
Habitat
Plants grow on rocks and gravel in the mid to lower intertidal zone of shores exposed to moderate wave action
Giá trị thương mại
Giá trị sinh thái cấu thành bãi rong biển và rạn san hô
Importance
Ecological role in marine reef and seaweed bed communities

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))

Nhánh đứng dạng lông chim, gồm trục chính với phần ngọn cong về một hướng và các nhánh nhỏ vươn theo một hướng. Rong mọc trên đá, sỏi đá nhỏ ở mực triều giữa đến triều thấp, nơi sóng vừa.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)

This species has feather-like, erect branches composed of main axes with bent apices. The pinnules extend in the same direction. Plants grow on rocks and gravel in the mid to lower intertidal zone of shores exposed to moderate wave action.

Chưa có danh pháp đồng nghĩa.