(c) Francisco Neto, some rights reserved (CC BY-NC), uploaded by Francisco Neto · iNaturalist (CC-BY-NC)
Thông tin chính
Tên gọi khác
—
Common Name (EN)
Bornetella Seaweed
Mô tả hình thái
Rong dạng hình chùy trụ tròn hơi cong, đỉnh có nhiều sợi lông, nhìn bề mặt tế bào có 5 đến 6 góc. Rong màu lục nhạt, nhưng một số chỗ có màu nâu, mọc trên đá, sỏi đá nhỏ, trên san hô chết ở mực triều giữa đến vùng dưới triều, nơi sóng vừa. 1. Dạng sống tự nhiên. 2. Mẫu tươi của cây rong ở hình 1. 3. Nhìn chi tiết bề mặt rong.
Mẫu vật & Tài liệu
Thông tin thu mẫu
Địa điểm
Mỹ Hòa, Ninh Thuận
Độ sâu
1.5 m
Ngày thu mẫu
20 Jul. 2003
Sinh học — Sinh thái BIO
Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Bornetella Seaweed
English name (AlgaeBase)
Bornetella Seaweed
Độ sâu phân bố
0 - 5 m
Depth range
0 - 5 m
Môi trường sống
mọc trên đá, sỏi đá nhỏ, trên san hô chết ở mực triều giữa đến vùng dưới triều, nơi sóng vừa
Habitat
Plants are found on rocks, gravel, and dead corals in the mid intertidal to subtidal zone of shores exposed to moderate wave action
Giá trị thương mại
Giá trị sinh thái cấu thành bãi rong biển và rạn san hô
Importance
Ecological role in marine reef and seaweed bed communities
Ghi chú chi tiết
Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))
Rong dạng hình chùy trụ tròn hơi cong, đỉnh có nhiều sợi lông, nhìn bề mặt tế bào có 5 đến 6 góc. Rong màu lục nhạt, nhưng một số chỗ có màu nâu, mọc trên đá, sỏi đá nhỏ, trên san hô chết ở mực triều giữa đến vùng dưới triều, nơi sóng vừa.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)
Plants are erect but slightly bent, cylindrical, clavate, and light green with brownish parts. Numerous filaments protrude from the top of the plant. The plant surface is covered with pentagonal to hexagonal cells. Plants are found on rocks, gravel, and dead corals in the mid intertidal to subtidal zone of shores exposed to moderate wave action.