(c) 2010 Moorea Biocode, some rights reserved (CC BY-NC-SA) · iNaturalist (CC-BY-NC-SA)
Thông tin chính
Tên gọi khác
—
Common Name (EN)
Neomeris Seaweed
Mô tả hình thái
Rong dạng hình chùy, có tẩm vôi và hơi cong, phần ngọn màu lục nhạt, có phủ nhiều lông tơ, phần dưới màu trắng tẩm nhiều vôi. Rong mọc trên đá, trên san hô chết có phủ lớp cát thô, ở mực triều thấp đến vùng dưới triều, nơi sóng đập đến êm sóng. 1. Dạng sống tự nhiên. 2. Mẫu tươi của cây rong ở hình 1. 3. Mẫu khô của cây rong ở hình 1.
Mẫu vật & Tài liệu
Thông tin thu mẫu
Địa điểm
Mỹ Hòa, Ninh Thuận
Độ sâu
1.0 m
Ngày thu mẫu
20 Jul. 2003
Sinh học — Sinh thái BIO
Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Neomeris Seaweed
English name (AlgaeBase)
Neomeris Seaweed
Độ sâu phân bố
0 - 5 m
Depth range
0 - 5 m
Môi trường sống
Rong mọc trên đá, trên san hô chết có phủ lớp cát thô, ở mực triều thấp đến vùng dưới triều, nơi sóng đập đến êm sóng
Habitat
This seaweed grows on rocks and dead corals thinly covered with coarse sand, in the lower intertidal to subtidal zone of wave-exposed to calm shores
Giá trị thương mại
Giá trị sinh thái cấu thành bãi rong biển và rạn san hô
Importance
Ecological role in marine reef and seaweed bed communities
Ghi chú chi tiết
Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))
Rong dạng hình chùy, có tẩm vôi và hơi cong, phần ngọn màu lục nhạt, có phủ nhiều lông tơ, phần dưới màu trắng tẩm nhiều vôi. Rong mọc trên đá, trên san hô chết có phủ lớp cát thô, ở mực triều thấp đến vùng dưới triều, nơi sóng đập đến êm sóng.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)
Plants are clavate, calcified and slightly bent. The upper parts are bright green and covered with numerous fine filaments, while the lower portions are white and heavily calcified. This seaweed grows on rocks and dead corals thinly covered with coarse sand, in the lower intertidal to subtidal zone of wave-exposed to calm shores.