Quay lại danh sách
#65Tập I · Thực vật phía Nam

Rong Lọng hình dùi

Acetabularia clavata (Yamada) S.Berger, U.Fettweiss, S.Gleissberg, L.B.Liddle, U.Richter, H.Sawitzky & G.C.Zuccarello, 2003

WoRMS — Tên cũ — đã được cập nhật
Tên hiện hành: Parvocaulis clavatus
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Rong Tán ô
Common Name (EN)
Parvocaulis clavatus

Mô tả hình thái

Rong gồm cuống nhỏ tẩm vôi và mũ có đường kính 2mm. Mũ có 9-11 tia túi bào tử hình bầu dục, đỉnh nhọn, không dính với nhau. Rong mọc trên đá ở mực triều thấp đến vùng dưới triều, nơi sóng vừa. 1. Dạng sống tự nhiên. 2. Mẫu tươi của cây rong ở hình 1. 3. Nhìn chi tiết mũ.

Mẫu vật & Tài liệu

Thông tin thu mẫu

Địa điểm
Hòn Chồng, Nha Trang
Độ sâu
2.5 m
Ngày thu mẫu
15 Jun. 2004

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Parvocaulis clavatus
English name (AlgaeBase)
Parvocaulis clavatus
Độ sâu phân bố
0 - 5 m
Depth range
0 - 5 m
Môi trường sống
Rong mọc trên đá ở mực triều thấp đến vùng dưới triều, nơi sóng vừa
Habitat
Plants are found on rocks in the lower intertidal to subtidal zone of moderately wave-exposed shores
Giá trị thương mại
Giá trị sinh thái cấu thành bãi rong biển và rạn san hô
Importance
Ecological role in marine reef and seaweed bed communities

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))

Rong gồm cuống nhỏ tẩm vôi và mũ có đường kính 2mm. Mũ có 9-11 tia túi bào tử hình bầu dục, đỉnh nhọn, không dính với nhau. Rong mọc trên đá ở mực triều thấp đến vùng dưới triều, nơi sóng vừa.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)

This species is composed of a short, calcified stipe and a cap that is 2mm in diameter. The cap has 9-11 sporangial rays that are clavate, apiculate, and that do not adhere to each other. Plants are found on rocks in the lower intertidal to subtidal zone of moderately wave-exposed shores.

Chưa có danh pháp đồng nghĩa.