Quay lại danh sách
#80Tập I · Thực vật phía Nam

Rong Thùy đài

Lobophora variegata (J.V.Lamouroux) Womersley ex E.C.Oliveira, 1977

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận · cập nhật WoRMS: 2026-09-03
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Common Name (EN)
Lobophora Seaweed

Mô tả hình thái

Rong dạng phiến dẹp, hình quạt hay quả thận, dính ép vào vật bám chỉ ở phần gốc, còn lại mọc đứng, chồng xếp với nhau thành chùm như bông hoa. Rong mọc trên đá ở vùng dưới triều, nơi sóng vừa. [dạng đứng] 1. Dạng sống tự nhiên. 2. Mẫu khô của cây rong ở hình 1.

Mẫu vật & Tài liệu

Thông tin thu mẫu

Địa điểm
Đá Trắng, Côn Sơn
Độ sâu
1.5 m
Ngày thu mẫu
23 Jul. 2003

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Lobophora Seaweed
English name (AlgaeBase)
Lobophora Seaweed
Độ sâu phân bố
0 - 5 m
Depth range
0 - 5 m
Môi trường sống
bám chỉ ở phần gốc, còn lại mọc đứng, chồng xếp với nhau thành chùm như bông hoa
Habitat
This seaweed grows on rocks in the subtidal zone of shores exposed to moderate wave action
Giá trị thương mại
Giá trị sinh thái cấu thành bãi rong biển và rạn san hô
Importance
Ecological role in marine reef and seaweed bed communities

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))

Rong dạng phiến dẹp, hình quạt hay quả thận, dính ép vào vật bám chỉ ở phần gốc, còn lại mọc đứng, chồng xếp với nhau thành chùm như bông hoa. Rong mọc trên đá ở vùng dưới triều, nơi sóng vừa. [dạng đứng]

Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)

Plants are flabellate or reniform. Most of the plant is erect, with parts overlapping each other, and forming flower-like clumps, and only the lower parts are appressed to the substrate. This seaweed grows on rocks in the subtidal zone of shores exposed to moderate wave action.

Chưa có danh pháp đồng nghĩa.