Quay lại danh sách
#81Tập I · Thực vật phía Nam

Rong Thùy

Lobophora sp.

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận · cập nhật WoRMS: 2026-09-03
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Common Name (EN)
Lobophora Seaweed

Mô tả hình thái

Rong dạng phiến dẹp, hình tròn, đường kính đến 20cm, dính chặt vào vật bám, trừ phần mép, có nhiều đường gân xám rõ, nối từ gốc đến mép phiến. Rong màu nâu đậm khi khô, mọc trên đá ở vùng dưới triều, nơi sóng mạnh. 1. Dạng sống tự nhiên. 2. Mẫu tươi của cây rong ở hình 1. 3. Mẫu khô của cây rong ở hình 1.

Mẫu vật & Tài liệu

Thông tin thu mẫu

Địa điểm
Bãi Tiên, Nha Trang
Độ sâu
2.5 m
Ngày thu mẫu
16 Jun. 2004

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Lobophora Seaweed
English name (AlgaeBase)
Lobophora Seaweed
Độ sâu phân bố
0 - 5 m
Depth range
0 - 5 m
Môi trường sống
mọc trên đá ở vùng dưới triều, nơi sóng mạnh
Habitat
It is found on rocks in the subtidal zone of shores exposed to strong wave action
Giá trị thương mại
Giá trị sinh thái cấu thành bãi rong biển và rạn san hô
Importance
Ecological role in marine reef and seaweed bed communities

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))

Rong dạng phiến dẹp, hình tròn, đường kính đến 20cm, dính chặt vào vật bám, trừ phần mép, có nhiều đường gân xám rõ, nối từ gốc đến mép phiến. Rong màu nâu đậm khi khô, mọc trên đá ở vùng dưới triều, nơi sóng mạnh.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)

Plants are flat and round, reaching diameters of approximately 20cm. Almost all the plant adheres tightly to the substrate, except the margins. This seaweed has distinct radial gray lines extending from base to the margins. The plant changes to dark brown when it has been dried. It is found on rocks in the subtidal zone of shores exposed to strong wave action.

Chưa có danh pháp đồng nghĩa.