Quay lại danh sách
#82Tập I · Thực vật phía Nam

Rong Quạt Úc

Padina australis Hauck, 1887

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận · cập nhật WoRMS: 2026-09-03
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Common Name (EN)
Padina Seaweed

Mô tả hình thái

Rong dạng phiến mỏng, mềm, chất rong như da, có tẩm vôi, cao 15-20cm. Nhìn mặt cắt ngang, phiến có 2 lớp tế bào dày. Rong màu nâu trắng, mọc trên đá, sỏi đá nhỏ hoặc trên san hô chết, ở mực triều giữa đến vùng dưới triều, nơi sóng vừa. 1. Dạng sống tự nhiên. 2. Mẫu khô của cây rong ở hình 1. 3. Mặt cắt ngang phần gốc phiến nhìn qua kính hiển vi.

Mẫu vật & Tài liệu

Thông tin thu mẫu

Địa điểm
Bãi Miếu, Nha Trang
Độ sâu
1.0 m
Ngày thu mẫu
16 Mar. 2004

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Padina Seaweed
English name (AlgaeBase)
Padina Seaweed
Độ sâu phân bố
0 - 5 m
Depth range
0 - 5 m
Môi trường sống
mọc trên đá, sỏi đá nhỏ hoặc trên san hô chết, ở mực triều giữa đến vùng dưới triều, nơi sóng vừa
Habitat
in the mid intertidal to subtidal zone of moderately wave-exposed shores
Giá trị thương mại
Nguồn chiết xuất alginate, phân bón sinh học và dược liệu
Importance
Alginate extraction, biofertilizer, and pharmaceutical potential

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))

Rong dạng phiến mỏng, mềm, chất rong như da, có tẩm vôi, cao 15-20cm. Nhìn mặt cắt ngang, phiến có 2 lớp tế bào dày. Rong màu nâu trắng, mọc trên đá, sỏi đá nhỏ hoặc trên san hô chết, ở mực triều giữa đến vùng dưới triều, nơi sóng vừa.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)

Plants are flat, thin, soft, slightly leather-like in texture, calcified, and reach 15-20cm in height. A cross-section of a blade shows it to be two cells thick throughout. This seaweed is whitish brown, and grows on rocks, gravel and dead corals in the mid intertidal to subtidal zone of moderately wave-exposed shores.

Chưa có danh pháp đồng nghĩa.