(c) 104623964081378888743, some rights reserved (CC BY-NC), uploaded by 104623964081378888743 · iNaturalist (CC-BY-NC)
Thông tin chính
Tên gọi khác
—
Common Name (EN)
Padina Seaweed
Mô tả hình thái
Rong dạng phiến mỏng, mềm, chất rong như da, có tẩm vôi, cao 15-20cm. Nhìn mặt cắt ngang, phiến có 2 lớp tế bào dày. Rong màu nâu trắng, mọc trên đá, sỏi đá nhỏ hoặc trên san hô chết, ở mực triều giữa đến vùng dưới triều, nơi sóng vừa. 1. Dạng sống tự nhiên. 2. Mẫu khô của cây rong ở hình 1. 3. Mặt cắt ngang phần gốc phiến nhìn qua kính hiển vi.
Mẫu vật & Tài liệu
Thông tin thu mẫu
Địa điểm
Bãi Miếu, Nha Trang
Độ sâu
1.0 m
Ngày thu mẫu
16 Mar. 2004
Sinh học — Sinh thái BIO
Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Padina Seaweed
English name (AlgaeBase)
Padina Seaweed
Độ sâu phân bố
0 - 5 m
Depth range
0 - 5 m
Môi trường sống
mọc trên đá, sỏi đá nhỏ hoặc trên san hô chết, ở mực triều giữa đến vùng dưới triều, nơi sóng vừa
Habitat
in the mid intertidal to subtidal zone of moderately wave-exposed shores
Giá trị thương mại
Nguồn chiết xuất alginate, phân bón sinh học và dược liệu
Importance
Alginate extraction, biofertilizer, and pharmaceutical potential
Ghi chú chi tiết
Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))
Rong dạng phiến mỏng, mềm, chất rong như da, có tẩm vôi, cao 15-20cm. Nhìn mặt cắt ngang, phiến có 2 lớp tế bào dày. Rong màu nâu trắng, mọc trên đá, sỏi đá nhỏ hoặc trên san hô chết, ở mực triều giữa đến vùng dưới triều, nơi sóng vừa.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)
Plants are flat, thin, soft, slightly leather-like in texture, calcified, and reach 15-20cm in height. A cross-section of a blade shows it to be two cells thick throughout. This seaweed is whitish brown, and grows on rocks, gravel and dead corals in the mid intertidal to subtidal zone of moderately wave-exposed shores.