Quay lại danh sách
#91Tập I · Thực vật phía Nam

Rong Đỗ quyên đông

Rosenvingea orientalis (J.Agardh) Børgesen, 1914

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận · cập nhật WoRMS: 2026-09-03
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Rong Rosenvin
Common Name (EN)
Rosenvingea Seaweed

Mô tả hình thái

Rong dạng túi bộng trụ tròn, xẻ chạc hai không đều, đường kính 3-4mm ở phần gốc và giảm đột ngột còn 1.5-2mm ở phần đỉnh. Rong mọc trên đá, sỏi đá nhỏ có phủ lớp bùn hay cát mềm, ở vùng dưới triều, nơi nước yên. 1. Dạng sống tự nhiên. 2. Mẫu khô của cây rong ở hình 1.

Mẫu vật & Tài liệu

Thông tin thu mẫu

Địa điểm
Bãi Miếu, Nha Trang
Độ sâu
3.5 m
Ngày thu mẫu
21 Mar. 2002

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Rosenvingea Seaweed
English name (AlgaeBase)
Rosenvingea Seaweed
Độ sâu phân bố
0 - 5 m
Depth range
0 - 5 m
Môi trường sống
Rong mọc trên đá, sỏi đá nhỏ có phủ lớp bùn hay cát mềm, ở vùng dưới triều, nơi nước yên
Habitat
This seaweed grows on rocks and gravel covered with mud or fine soft sand, in the subtidal zone of calm shores
Giá trị thương mại
Giá trị sinh thái cấu thành bãi rong biển và rạn san hô
Importance
Ecological role in marine reef and seaweed bed communities

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))

Rong dạng túi bộng trụ tròn, xẻ chạc hai không đều, đường kính 3-4mm ở phần gốc và giảm đột ngột còn 1.5-2mm ở phần đỉnh. Rong mọc trên đá, sỏi đá nhỏ có phủ lớp bùn hay cát mềm, ở vùng dưới triều, nơi nước yên.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)

This species is hollow, irregularly dichotomously divided, and cylindrical. The branches of plants are 3-4mm in diameter at their bases and abruptly taper to be 1.5-2mm in diameter at the apices. This seaweed grows on rocks and gravel covered with mud or fine soft sand, in the subtidal zone of calm shores.

Chưa có danh pháp đồng nghĩa.