Quay lại danh sách
#94Tập I · Thực vật phía Nam

Rong Lá mơ

Sargassum denticarpum Ajisaka, 1994

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận · cập nhật WoRMS: 2026-09-03
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Rong Mơ
Common Name (EN)
Sargassum Seaweed

Mô tả hình thái

Nhánh chính dẹp, lá hình mũi mác đến bầu dục có nhiều răng cưa nhỏ ở mép. Bàn bám dạng đĩa, túi khí hình trứng ngược đến bầu dục không gai. Rong dài đến 1m, màu nâu vàng khi tươi, mọc trên đá ở vùng dưới triều, nơi sóng vừa. 1. Dạng sống tự nhiên. 2. Mẫu khô của cây rong ở hình 1. 3. Nhìn chi tiết túi khí (trái, trên) và lá (phải).

Mẫu vật & Tài liệu

Thông tin thu mẫu

Địa điểm
Bãi Tiên, Nha Trang
Độ sâu
2.0 m
Ngày thu mẫu
31 Mar. 2002

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Sargassum Seaweed
English name (AlgaeBase)
Sargassum Seaweed
Độ sâu phân bố
0 - 5 m
Depth range
0 - 5 m
Môi trường sống
mọc trên đá ở vùng dưới triều, nơi sóng vừa
Habitat
found on rocks in the subtidal zone of shores with moderate wave action
Giá trị thương mại
Nguồn chiết xuất alginate, phân bón sinh học và dược liệu
Importance
Alginate extraction, biofertilizer, and pharmaceutical potential

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))

Nhánh chính dẹp, lá hình mũi mác đến bầu dục có nhiều răng cưa nhỏ ở mép. Bàn bám dạng đĩa, túi khí hình trứng ngược đến bầu dục không gai. Rong dài đến 1m, màu nâu vàng khi tươi, mọc trên đá ở vùng dưới triều, nơi sóng vừa.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)

Plants have compressed main branches and lanceolate to elliptical leaves with numerous serrulations on their margins. The holdfast is discoid, and the vesicles are obovate to elliptic without spines. Plants are yellowish brown when alive. This seaweed grows up to 1m high and is found on rocks in the subtidal zone of shores with moderate wave action.

Chưa có danh pháp đồng nghĩa.