Quay lại danh sách
#97Tập I · Thực vật phía Nam

Rong Mơ lá phao

Sargassum mcclurei f. duplicatum Setchell, 1933

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận · cập nhật WoRMS: 2026-09-03
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Rong Lá mơ
Common Name (EN)
Sargassum mcclurei

Mô tả hình thái

Rong đặc trưng bởi lá có răng cưa mép kép, mọc từ các nhánh chính. Rong có màu thẫm hơn ở loài chính (S. mcclurei), cao 1-1.5m, mọc thành thảm lớn trên đá ở mực triều thấp đến vùng dưới triều, nơi sóng hơi mạnh. 1. Dạng sống tự nhiên. 2. Mẫu khô của cây rong ở hình 1. 3. Nhìn chi tiết lá có răng cưa mép kép.

Mẫu vật & Tài liệu

Thông tin thu mẫu

Địa điểm
Bãi Tiên, Nha Trang
Độ sâu
1.5 m
Ngày thu mẫu
23 Mar. 2002

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (AlgaeBase)
Sargassum mcclurei
English name (AlgaeBase)
Sargassum mcclurei
Độ sâu phân bố
0 - 5 m
Depth range
0 - 5 m
Môi trường sống
mọc thành thảm lớn trên đá ở mực triều thấp đến vùng dưới triều, nơi sóng hơi mạnh
Habitat
in the lower intertidal to subtidal zone of shores exposed to slightly strong wave action
Giá trị thương mại
Nguồn chiết xuất alginate, phân bón sinh học và dược liệu
Importance
Alginate extraction, biofertilizer, and pharmaceutical potential

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (AlgaeBase)(Biology summary (AlgaeBase))

Rong đặc trưng bởi lá có răng cưa mép kép, mọc từ các nhánh chính. Rong có màu thẫm hơn ở loài chính (S. mcclurei), cao 1-1.5m, mọc thành thảm lớn trên đá ở mực triều thấp đến vùng dưới triều, nơi sóng hơi mạnh.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (AlgaeBase)

This seaweed is characterized by thick, double-serrated leaves that attach to the main branches. The colour is darker than that of typical S. mcclurei. Plants are 1-1.5m in height. This species forms large communities on rocks in the lower intertidal to subtidal zone of shores exposed to slightly strong wave action.

Chưa có danh pháp đồng nghĩa.